Dấu hiệu Chvostek: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

2020-11-24 01:18 PM

Có ít giá trị khi khám thấy dấu hiệu Chvostek dương tính. Tuy nhiên, nó vẫn được chấp nhận là một dấu hiệu trong hạ canxi máu và tăng kích thích thần kinh cơ.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Mô tả

Gõ trên má bệnh nhân ở một điểm trước tai và ngay dưới xương gò má để kích thích các dây thần kinh mặt, làm co các cơ mặt cùng bên. Đây là dấu hiệu gợi ý cho hạ canxi máu và tăng kích thích thần kinh cơ.

Nguyên nhân

Hay gặp

Hạ canxi máu do một số nguyên nhân:

Thiểu năng tuyến cận giáp.

Thiếu vitamin D.

Thiểu năng tuyến cận giáp giả.

Viêm tụy.

Tăng thông khí/kiềm hô hấp.

Ít gặp

Hạ Magie máu.

Cơ chế của dấu hiệu Chvostek trong tăng thông khí

Hình. Cơ chế của dấu hiệu Chvostek trong tăng thông khí

Cơ chế

Tất cả những điều kiện liên quan đến dấu hiệu Chvostek đều gây ra tăng kích thích thần kinh. Điều này có nghĩa là khi thần kinh mặt bị kích thích (vd. lấy một ngón tay gõ), sẽ làm co cơ mạnh một cách bất thường.

Hạ canxi máu

Canxi cần thiết để duy trì tính thấm bình thường của màng tế bào thần kinh; nhờ khả năng chẹn kênh Natri trên đó. Khi nồng độ canxi ngoại bào thấp và/hoặc không hiện diện để làm chức năng của nó, tính thầm của kênh Natri sẽ tăng lên. Lượng lớn Natri đi vào trong tế bào; tế bào trở nên kém phân cực và dễ bị kích thích đến ngưỡng điện thế hoạt động.

Kiềm hô hấp/tăng thông khí

Nhiễm kiềm hô hấp và tăng thông khí dẫn đến làm giảm nồng độ canxi ion hoạt động – không ảnh hưởng đến nồng độ canxi toàn phần. Sự giảm canxi ion hoạt động là nguyên nhân làm tăng kích thích.

Nhiễm kiềm hô hấp thường xảy ra do tăng thông khí. Khi có tăng thông khí, sẽ làm mất cacbon dioxit. Sự thay đổi nồng độ CO2 làm phương trình Henderson–Hasselbach thay đổi theo chiều hướng tăng tạo CO2 để bù đắp mất mát.

Cuối cùng làm giảm nồng độ H+ trong máu dẫn đến nhiễm kiềm. Lượng canxi tự do và ion hóa (không còn gắn với protein huyết tương) phụ thuộc nhiều vào pH máu. Khi pH máu tăng (nhiễm kiềm), làm tăng nồng độ canxi gắn với protein huyết tương, do đó làm giảm nồng độ canxi ion tự do trong dịch ngoại bào cần thiết cho các hoạt động bình thường, như chẹn kênh Natri và duy trì tính thấm của màng tế bào.

Hạ magie huyết

Cơ chế hạ magie huyết dẫn đến hạ canxi huyết hiện vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, nhưng rõ ràng rằng magie cần thiết để duy trì các kênh ion và là chất mang trong các mô dễ bị kích thích. Magie ảnh hưởng đến một số quá trình trong tế bào bao gồm:

Hoạt động bơm Na+/ATPase – giảm nồng độ magie gây giảm hoạt động của bơm Na+/ATPase.

Chẹn kênh K+ trên bề mặt tế bào – giảm nồng độ magie làm thoát kali từ trong tế bào.

Giảm nồng độ magie gây ức chế hormone tuyến cận giáp và dẫn đến hạ canxi máu.

Hoạt động của kênh Canxi.

Ý nghĩa

Có ít giá trị khi khám thấy dấu hiệu Chvostek dương tính. Tuy nhiên, nó vẫn được chấp nhận là một dấu hiệu trong hạ canxi máu và tăng kích thích thần kinh cơ. Điều cần chú ý là có đến 25% bệnh nhân có nồng độ canxi bình thường có dấu hiệu này dương tính.

Bài viết cùng chuyên mục

Suy mòn cơ thể do bệnh tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Cung lượng tim thấp mạn tính lấy đi lượng oxy cần thiết bình thường của tế bào, làm giảm hiệu suất chuyển hóa và làm chuyển hóa theo con đường dị hóa hơn là đồng hóa.

Hạt thấp dưới da: tại sao và cơ chế hình thành

Mô tổn thương lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở thành mạch, chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt hóa bổ thể kích thích các bạch cầu đơn nhân giải phóng IL-1, TNF, TGF-β, prostagandin và các yếu tố khác.

Teo cơ do đái tháo đường: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy quá trình xâm nhập của viêm, globulin miễn dịch và bổ thể và các mạch máu nhỏ, gợi ý rằng viêm mao mạch qua trung gian miễn dịch có thể là nguyên nhân.

Âm thổi tâm trương: âm thổi hẹp van ba lá

Cũng như tổn thương các van khác trong bệnh tim hậu thấp, sự dày hoá các lá van, xơ cứng các mép van và các thừng gân bị rút ngắn và cứng ngăn cản van mở do đó làm rối loạn dòng máu lưu thông qua lỗ van.

Dấu hiệu lưỡi dao nhíp: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Dấu hiệu lưỡi dao nhíp là dấu hiệu neuron vận động trên và hiện diện khoảng 50% bệnh nhân có tính co cứng. Nó có liên quan đến loạn chức năng neuron vận động trên và tính co cứng.

Huyết áp kẹt: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Trong thực hành, điều này có nghĩa là bất kỳ một tình trạng nào làm giảm cung lượng tim (huyết áp tâm thu) với kháng lực động mạch được giữ nguyên sẽ gây ra huyết áp kẹt.

Phân ly ánh sáng gần: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Phân ly ánh sáng gần thường là biểu hiện của tổn thương mái trung não. Đồng tử Argyll Roberston và phân ly ánh sáng nhìn gần được tạo ra do tổn thương nhân trước mái ở phần sau não giữa đến các sợi phản xạ ánh sáng mà không cần đến những sợi của con đường điều tiết phân bổ đến nhân Edinger-Westphal.

Dáng đi núng nính (dáng đi Trendelenburg hai bên): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Dáng đi núng nính gây nên bởi yếu cơ gốc chi. Yếu cơ gốc chi và mất vững đai chậu gây nên tư thế đứng đặc trưng do yếu đai chậu và ưỡn thắt lưng quá mức để duy trì thăng bằng trong suốt quá trình thăm khám tư thế.

Yếu cơ ức đòn chũm và cơ thang (Liệt thần kinh phụ [CNXI])

Liệt thần kinh phụ hầu hết là do tổn thương thần kinh ngoại biên thứ phát sau chấn thương hoặc do khối u. Liệt thần kinh phụ có thể không ảnh hưởng đến cơ ức đòn chũm vì các nhánh tới cơ này tách sớm ra khỏi thân chính của dây thần kinh.

Đái nhiều đái ít và vô niệu

Cầu thận muốn lọc được nước tiểu bình thường thì áp lực máu ở động mạch thận phải vừa đủ, khối lượng máu đến thận cũng phải đủ

Cơ bản về điện tâm đồ

Bình thường xung động đầu tiên xuất phát ở nút xoang nên nhịp tim gọi là nhịp xoang, Trường hợp bệnh lý, xung động có thể phát ra từ nút Tawara hay ở mạng Purkinje.

Trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal reflux disease - GERD) là tình trạng thực quản trở nên viêm tấy dưới tác dụng của aci đi từ dạ dày lên.

Triệu chứng học tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận gồm 2 phần: Tuỷ và vỏ. Mỗi phần tiết ra nhiều loại Hocmon, mỗi thứ có nhiệm vụ sinh lý đặc biệt mỗi khi tiết nhiều lên hoặc đái ít sẽ gây ra các bệnh khác nhau.

Hội chứng rối loạn vận động

Mỗi hoạt động của con người đều có sự chi phối của hệ thần kinh từ vỏ não, hệ thống   ưới vỏ, tủy sống, đến rễ dây thần kinh-cơ, với sự kết hợp hài hoà của hệ xương, khớp, gân, cơ.

Thăm khám cận lâm sàng tim

Bằng phương pháp chiếu thông thường, các tia x quang toả từ bóng ra nên khi chiếu hình ảnh của tim có kích thước to hơn kích thước thực sự.

Hội chứng rối loạn thần kinh tự chủ

Hệ thần kinh tự chủ làm nhiệm vụ thiết lập các tác động giữa cơ thể và môi trường, đặc biệt là điều hoà các quá trình hoạt động bên trong cơ thể. Hệ thần kinh tự chủ có hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

Chẩn đoán thiếu máu

Thiếu máu là hiện tượng giảm số lượng hồng cầu, hoặc giảm nồng độ huyết cầu trong máu ngoại biện. Đây không nói đến các trường hợp mất máu cấp làm giảm khối lượng trong cơ thể.

Co kéo khoang gian sườn: tại sao và cơ chế hình thành

Tại thời điểm có suy hô hấp và tắc nghẽn đường dẫn khí, các cơ hô hấp phụ được sử dụng và áp lực trong lồng ngực bên trên càng giảm hơn nữa, điều này có thể quan sát được trong thì hít vào bình thường.

Tiếng Rales khi nghe phổi: tại sao và cơ chế hình thành

Nếu được nghe thấy khi hít thở bình thường, tiếng rale có nhiều khả năng là bệnh lý. Nhiều đặc điểm tiếng rale có liên quan với nhiều bệnh lý khác nhau.

Nhịp đập mỏm tim: bình thường và lệch chỗ

Bình thường mỏm tim sờ được ở khoang liên sườn V đường giữa đòn trái. Mỏm tim lệch chỗ thường gợi ý rằng xung động sờ được lệch về cạnh bên hay lệch xa hơn đường giữa đòn.

Ỉa chảy cấp, mạn tính

Ỉa chảy là một triệu chứng do rất nhiều nguyên nhân phức tạp gây nên, muốn nắm được các nguyên nhân đó, cần phải biết sự hoạt động bình thường của quá trình tiêu hoá.

Mạch loạn nhịp xoang: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Tần số tim được điều hòa chủ yếu bởi tủy sống và hệ thần kinh phó giao cảm thông qua nhân mơ hồ và sau đó, thông qua thần kinh phế vị (thần kinh sọ X) vào nút xoang nhĩ.

Hội chứng Horner: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Hội chứng Horner có thể do do đột quỵ vùng thân não, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp hoặc chấn thương vùng cổ, ngực, thần kinh gai sống, động mạch dưới đòn hay động mạch cảnh, đau nửa đầu phức tạp, gãy xương sọ.

Chẩn đoán hạch to

Thường  mọi bệnh lý của hệ thống tổ chức tân đều biểu hiện trên lầm sàng bằng  những hạch to. Do đó chẩn đoán hạch to cho ta một ý niệm rõ ràng về những bệnh của hệ thống này.

Khoảng ngừng quay đùi: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Giống như trong hẹp van động mach chủ, hẹp động mạch chủ sẽ làm giảm phân suất tống máu do mạch máu hẹp và hiệu ứng Venturi, hút thành động mạch vào trong và góp phần làm giảm dòng chảy và biên độ mạch sau hẹp.