Triệu chứng trật khớp

Ngày: 28 - 10 - 2011

Bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp có nhiệm vụ nuôi sụn khớp và bôi trơn mặt khớp, đồng thời ngăn ngừa nhiễm trùng khớp.

Đại cương

Trật khớp là sự di chuyển bất thường giữa các đầu xương làm cho các mặt khớp bị lệch lạc.

Nhắc lại một số đặc điểm giải phẫu sinh lý.

Giải phẫu

Một khớp bao gồm.

Chỏm và ổ khớp là nơi các đầu xương dài nối với nhau.

Các dây chằng là phương tiện giữ khớp.

Bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp có nhiệm vụ nuôi sụn khớp và bôi trơn mặt khớp, đồng thời ngăn ngừa nhiễm trùng khớp.

Mạch nuôi khớp: thường do các dây chằng bao khớp và mạch thân xương lên nuôi.

Sinh lý

Khớp hoạt động khi mà cấu trúc giải phẫu khớp bình thường.

Khớp chỏm tròn: Có nhiều động tác: dạng, khép, xoay v.v… biên độ vận động khớp lớn(khớp vai, khớp háng).

Khớp ròng rọc: Chỉ có 2 động tác gấp, duỗi, không có động tác lắc ngang(khớp khuỷu, khớp gối).

Khi trật khớp hoặc có gãy xương kèm theo, rất dễ bị cứng khớp, thoái hoá khớp hoặc tiêu chỏm.

Dịch tễ học

Mỗi tuổi thường có một loại trật khớp.

Trẻ em: Trật khớp khuỷu.

Người lớn: Trật khớp vai, khớp háng.

Hay gặp trật khớp: Ở tuổi trẻ, tuổi lao động.

Nam nhiều hơn nữ.

Nguyên nhân, cơ chế trật khớp.

Nguyên nhân

Do chấn thương là chủ yếu.

Tai nạn giao thông.

Tai nạn lao động.

Tai nạn thể dục thể thao.

Tai nạn học đường.

Do bệnh lý: viêm xương khớp háng, trật khớp vai do liệt cơ delta, do trật khớp bẩm sinh.

Cơ chế

Cơ chế chấn thương gián tiếp: là chủ yếu, như ngã chống tay gây trật khớp vai, khớp khuỷu.

Cơ chế trực tiếp: Có thể gây nên trật khớp hở. Loại này hiếm gặp.

Phân loại trật khớp

Trật khớp mới: Ngay sau tai nạn.

Trật khớp cũ: Sau tai nạn 3 tuần.

Trật khớp tái diễn: Trật khớp nhiều lần, tần suất>8-10 lần.

Tổn thương giải phẫu bệnh

Xương khớp

Vỡ ổ khớp.

Vỡ chỏm khớp.

Gãy cổ chỏm kèm theo (gãy cổ xương đùi, cổ xương cánh tay).

Bong sụn tiếp ở trẻ em.

Phần mềm

Tổn thương dây chằng, bao khớp: rách, dãn.

Mạch nuôi chỏm tổn thương nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào mức độ di lệch của đầu xương và phụ thuộc vào mạch nuôi từng khớp riêng.

Mạch, thần kinh: trật khớp khuỷu có thể gây đứt mạch máu và thần kinh cánh tay, trật khớp gối có thể gây tổn thương mạch khoeo.

Triệu chứng lâm sàng của trật khớp

Triệu chứng cơ năng

Đau: Sau tai nạn bệnh nhân đau nhiều nhưng giảm đau nhanh khi được bất động tốt.

Giảm hoặc mất vận động của khớp.

Triệu chứng toàn thân

Những trật khớp nhỏ: Không ảnh hưởng toàn thân của bệnh nhâ.

Những trật khớp lớn (khớp háng): Có thể gây sốc chấn thương.

Triệu chứng thực thể

Thăm khám một cách trình tự: nhìn, sờ, đo.

Nhìn:

Xem có vết thương, dịch khớp chảy ra không?

Nhìn màu sắc da trên vùng khớp.

Một số hình ảnh trật khớp điển hình như: Vai vuông trong trật khớp vai, dấu hiệu nhát rìu trong trật khớp khuỷu.

Sờ:

Dấu hiệu hõm khớp rỗng: Đây là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp, dễ phát hiện ở những khớp nông như là khớp vai, khớp khuỷu, khó phát hiện ở các khớp lờn như khớp háng.

Sờ thấy chỏm ở vị trí bất thường (chỗ gồ bất thường): Sờ thấy chỏm xương cánh tay ở rãnh Delta -ngực trong trật khớp vai, đầu dưới xương cánh tay ghồ lên ở phía trước khuỷu trong trật khớp khuỷu.

Cử động đàn hồi (dấu hiệu lò xo): Kéo chi ra khỏi vị trí trật khớp, rồi thả chi ra, chi sẽ về tư thế ban đầu( dấu hiệu Berger trong trật khớp bả vai).

Đây là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp.

Ngoài ra có thể sờ thấy điểm đau, sưng nề vùng khớp.

Đo chi: Thấy biến dạng toàn chi.

Lệch trục.

Chi ngắn.

Mất biên độ vận động bình thường của khớp.

Đo chi tìm dấu hiệu biến dạng điển hình này, đây cũng là dấu hiệu chắc chắn của trật khớp.

Khám mạch máu thần kinh: Bắt mạch quay, mạch trụ ở chi trên; bắt mạch chày trước, chày sau ở chi dưới, khám cảm giác và vận động ở đầu ngón để tránh bỏ sót thương tổn.

Triệu chứng x quang

Mục đích chụp x quang:

Xác định chắc chắn trật khớp.

Xác định có tổn thương kèm theo không?

Kết quả:

Kiểu trật khớp.

Di lệch của đầu xương so với mặt khớp.

Biến chứng của trật khớp.

Biến chứng sớm.

Tổn thương mạch thần kinh

Do chèn ép.

Do đụng dập, đứt.

Trật khớp hở: Thường do chấn thương trực tiếp, cơ chế chấn thương mạnh. Phát hiện biến chứng này dễ, dựa vào bệnh cảnh lâm sàng:

Nhìn thấy mặt khớp qua vết thương phần mềm.

Dịch khớp chảy qua vết thương phần mềm.

Tràn mủ khớp, chảy mủ qua vết thương (nếu đến muộn).

Trật khớp kèm theo gãy xương: Dựa vào Xquang để chẩn đoán.

Các di chứng

Teo cơ, cứng khớp trong tư thế xấu:Khớp khuỷu luôn ở tư thế duỗi…

Thoái hoá khớp: hay gặp ở trật khớp háng trung tâm, trật khớp vai, gối.

Tiêu chỏm-khớp: tiêu chỏm xương đùi (do tổn thương mạch nuôi chỏm).

Vôi hoá quanh khớp: làm ảnh hưởng cơ năng của khớp.

Bài xem nhiều nhất

Hội chứng tắc ruột

Tắc ruột là một cấp cứu ngoại khoa rất thường gặp trong cấp cứu ổ bụng, chỉ đứng sau viêm ruột thừa. Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc ruột khác nhau.

Triệu chứng gãy xương

Các xương nối với nhau qua các khớp, làm chỗ dựa vững chắc cho các cơ hoạt động. Hai đầu xương dài là nguyên uỷ và bám tận của các cơ, khi bị kích thích hoặc do thần kinh chỉ huy.

Cách khám ngoại khoa bụng

Khám bệnh phải được xây dựng thành một trình tự logic để thành một thói quen và nhờ thói quen này mà người thày thuốc giỏi ít khi bỏ sót dấu hiệu có thể phát hiện ra các triệu chứng không đáng bỏ qua.

Hội chứng tắc mật

Vi khuẩn có thể xấm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn máu, đây là giai đoạn rất nặng của tắc mật, nguy cơ tử vong cao. Tắc mật lâu ngày dẫn đến xơ hoá khoảng cửa, gây xơ gan mật.

Khám chi trên chi dưới

Trường hợp đứt dây chằng chéo trước sẽ thấy xương chày nhô ra phía trước và khi đứt dây chắng chéo sau thì xương chày tụt ra sau. 

Phương pháp, triệu chứng, biến chứng gây mê, gây tê

Gây mê là phương pháp điều trị đặc biệt, nó làm cho bệnh nhân ngủ, không gây đau, không lo sợ, không nhớ gì về cuộc mổ, cũng như không có các phản ứng thần kinh nội tiết trong mổ và không độc.

Đại cương về bỏng

Đến 80 % tổng số bệnh nhân là bỏng nông trên diện hẹp, chiếm dưới 20% diện tích da của cơ thể. Đối với loại bỏng này, điều trị rất đơn giản: cho bệnh nhân nghỉ ngơi, giảm đau và chống bội nhiễm.

Triệu chứng trật khớp

Bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp có nhiệm vụ nuôi sụn khớp và bôi trơn mặt khớp, đồng thời ngăn ngừa nhiễm trùng khớp.

Bệnh án ngoại khoa

Nếu bệnh nhân bị bệnh từ lâu, tái đi tái lại, phải vào viện nhiều lần, lần này bệnh nhân vào viện với biểu hiện như mọi lần là mọi việc diễn ra trước khi có biểu hiện bệnh đợt này được mô tả ở phần tiền sử.

Khám cột sống

Cột sống chứa tuỷ sống (thần kinh trung ương) trong ống sống và cho ra các rễ thần kinh (thần kinh ngoại biên) qua lỗ liên sống để chi phối các hoạt động của cơ thể.

Khám chấn thương, vết thương ngực

Chấn thương, vết thương ngực là một nhóm cấp cứu ngoại khoa thường gặp (tuỳ theo cơ sở ngoại khoa), chiếm khoảng 10 – 15 %.

Khám mạch máu ngoại vi

Học khám mạch máu ngoại vi (hay mạch chi) chủ yếu để biết cách khám và phát hiện triệu chứng học của các bệnh mạch máu ngoại vi.

Hội chứng chảy máu trong

Tràn máu trong các khoang tự nhiên, nhưng máu không chảy ra ngoài. Trường hợp tràn dịch màng tim không gây hội chứng chảy máu nhưng gây hội chứng chèn ép tim cấp.

Khai thác những triệu chứng lâm sàng ngoại khoa

Hỏi bệnh và khai thác triệu chứng cơ năng. Là cơ sở đánh giá bệnh và các tình huống chẩn đoán. Tuy nhiên người bệnh thường không có khả năng mô tả chính xác các triệu chứng vì họ thường lo lắng.