Hội chứng chảy máu trong

2011-10-27 08:26 PM

Tràn máu trong các khoang tự nhiên, nhưng máu không chảy ra ngoài, Trường hợp tràn dịch màng tim không gây hội chứng chảy máu nhưng gây hội chứng chèn ép tim cấp.

Định nghĩa

Có máu trong ổ bụng.

Không có vết thương thấu bụng.

Có máu trong khoang màng phổi.

Không có máu chảy ra ngoài.

Tràn máu trong các khoang tự nhiên, nhưng máu không chảy ra ngoài. Trường hợp tràn dịch màng tim không gây hội chứng chảy máu nhưng gây hội chứng chèn ép tim cấp.

Nguyên nhân

Chảy máu trong ổ bụng

Do vỡ(các) tạng đặc: Do chấn thương hoặc do bệnh lý.

Tạng trong ổ phúc mạc: Gan , lách.

Tạng ngoài ổ phúc mạc + rách phúc mạc: Thận.

Do tổn thương mạch máu: Do chấn thương hoặc do bệnh lý.

Thành bụng (không tổn thương toàn bộ các lớp thành bụng).

Mạch mạc treo, mạc nối(chửa ngoài tử cung vỡ).

Chảy máu trong khoang màng phổi

Do tổn thương mạch máu liên sườn.

Do tổn thương nhu mô phổi.

Do tổn thương mạch máu trung thất vỡ vào màng phổi.

Triệu chứng học

Dấu hiệu toàn thân

Sốc mất máu.

Dấu hiệu cơ năng

Liệt ruột cơ năng(chướng bụng) trong chảy máu ổ bụng.

Khó thở trong chảy máu khoang màng phổi.

Dấu hiệu thực thể

Chảy máu trong ổ bụng:

Có dịch trong ổ bụng: Bệnh nhân nằm ngửa: gõ có vùng đục ở thấp, đổi tư thế nằm nghiêng vùng đục cũng chuyển đến nơi thấp.

Thăm trực tràng, âm đạo, túi cùng Douglas phồng (đặc biệt trong trường hợp chửa ngoài tử cung vỡ).

Chọc dò ổ bụng:

Chọc thường tại 4 điểm nơi giao nhau của các đường phân chia vùng bụng hoặc 2 điểm giữa bờ ngoài cơ thẳng to.

Nếu chọc thường không thấy máu, bơm vào qua kim chọc rò 500ml huyết thanh mặn đẳng trương(chọc rửa ổ bụng) sau đó hút ra.

Cần lưu ý tránh nhầm khi chọc vào mạch máu thành bụng.

Cảm ứng phúc mạc.

Chảy máu trong khoang màng phổi:

Có dịch trong khoang màng phổi (hội chứng 3 giảm: giảm phế nang, giảm rung thanh, giảm gõ đục).

Chọc dò màng phổi có máu không đông.

Dấu hiệu huyết học

HC, HST, Hematocrit.

Dấu hiệu hình ảnh ( X quang, siêu âm)

Có dịch trong ổ bụng.

Có dịch dưới hoành (hình túi hơi, dạ dày bị đẩy thấp xuống, trong vỡ lách).

Có dịch rãnh đại tràng thành bụng.

Có dịch trong màng phổi.

Các thể lâm sàng

Thể tối cấp: Tổn thương mạch máu lớn thường chết trước khi vào viện.

Thể bình thường.

Thể ẩn: Có triệu chứng thiếu máu nhẹ, đau bụng nhẹ. Chẩn đoán nhờ theo dõi diễn biến lâm sàng, chọc rò ổ bụng, hình ảnh x quang hoặc siêu âm.

Thể thứ phát hai thì: Thường do chấn thương vỡ gan hoặc lách: thì đầu có tụ máu dưới bao Glison của gan hoặc vỡ lách chưa có triệu chứng có máu trong ổ bụng, khi vỡ bao mới thể hiện rõ.

Nguyên tắc điều trị

Tại tuyến huyện: Hồi sức tốt, chỉ chuyển lên tuyến trên khi tình trạng ổn định, huyết áp tối đa trên 90 mmHg, di chuyển nhẹ nhàng có nhân viên và phương tiện hồi sức đi kèm.

Nếu tình trạng không cho phép mời tuyến trên về mổ.

Tại tuyến có khả năng phẫu thuật:

Với tràn máu ổ bụng, nguyên tắc mổ phải kiểm tra toàn bộ các tạng trong bụng, mặc dù đã thầy một tổn thương.

Với tràn máu màng phổ, chọc hút và theo dõi, nếu đỡ dần thì tiếp tục. Nếu nặng dần, máu hút ra không đông thì mổ xử trí tuỳ tổn thương(khâu phổi, cắt phổi, khâu cầm máu mạch liên sườn, trung thất…).

Bài mới nhất

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic

Điều hòa chức năng thực vật và nội tiết của vùng dưới đồi

Vùng dưới đồi: cơ quan đầu não của hệ limbic

Chức năng của hệ limbic: vị trí chủ chốt của vùng dưới đồi