Trấn can tức phong thang

2013-04-20 08:30 PM
Chủ trị can dương Thượng xung, can phong nội động, mạch huyền kính hữu lục, huyễn vựng hay đau đầu phát sốt, mắt sưng tai ù

Thành phần

1.  Ngưu tất                                       40 gam.

2.  Sinh giả thạch                            40 gam.

3.  Sinh long cốt                               20 gam.

4.  Sinh mẫu lệ                                 20 gam.

5.  Sinh Quy bản                              20 gam.

6.  Sinh bạch thược                        20 gam.

7.  Huyền sâm                                  20 gam.

8.  Thiên đông                                  20 gam.

9.  Xuyên luyện tử                             8 gam.

10. Sinh mạch nha                          8 gam.

11. Thanh hao (hoặc Nhân trần)  8 gam.

12. Cam thảo                                    6 gam.

Cách dùng

Ngày 1 thang sắc nước chia 2 lần uống.

Công dụng

Trấn can, tức phong.

Chủ trị

Can dương Thượng xung, can phong nội động, mạch huyền kính hữu lục, huyễn vựng hay đau đầu phát sốt, mắt sưng tai ù, trong tâm phiền nhiệt, thường hay thở dài, cơ thể kém cảm giác, hoặc mồm mắt méo xệch, sắc mặt như say hoặc chóng mặt té ngã, mê không nhận người, một lúc lại tỉnh, hoặc tỉnh rồi không được như cũ, hoặc chân tay mềm yếu, hoặc thành thiên khô (liệt nửa người).

Giải bài thuốc

Phương này chủ trị các chứng thường gọi là: “loại trung phong” (ngoài não huyết quản). Phương này dùng lượng lớn Ngưu tất, Đại giả thạch để dẫn huyết hạ hành, bình giáng nghịch khí; Long cốt, Mẫu lệ, Quy bản, Thược dược tiềm dương, nhiếp âm, trấn can tức phong là thành phần chủ yếu. Huyền sâm, Thiên đông tư âm giáng hỏa; Thanh hao, Sinh mạch nha (dùng sống lý khí); Xuyên luyện tử sơ can lý khí. Cam thảo hoãn cấp hòa trung là các thuốc phò tá để tiết can điều can, hoãn can, giúp cho can dương bình giáng.

Gia giảm

Tâm trung nhiệt gia sinh Thạch cao 40 gam (hoặc gia Khổ đinh trà 8 gam, Long đởm thảo 8 gam) để thanh nhiệt, nhiều đờm gia Đởm tinh 8 gam-xích mạch trọng án hư là thận âm suy, gia Thục địa (hay Sinh địa) 32 gam, Sơn thù nhục 20 g để bổ thận âm, đầu váng mắt hoa gia Hạ khô thảo 16 g để bình can.

Bài xem nhiều nhất

  • Quy tỳ thang

  • Dùng sâm, truật, linh, thảo để kiện tỳ ích khí, gia Hoàng kỳ để tăng thêm công hiệu ích khí, Táo nhân, Viễn chí, Quế viên để dưỡng tâm an thần

  • Lục vị địa hoàng hoàn

  • Trong quá trình mắc bệnh mạn tính thấy can thận bất túc, thận âm khuy tổn, lưng đầu gối đau thắt, hoa mắt, ù tai, di tinh, tiêu khát và trẻ em phát dục không tốt.

  • Bổ trung ích khí thang

  • Bài này là phương thuốc tiêu biểu về thăng dương (thăng đề) ích khí. Hoàng kỳ, Nhân sâm là vị thuốc chủ yếu dùng để cam ôn ích khí.

  • Bổ dương hoàn ngũ thang

  • Hoàng kỳ dùng sống, lượng nhiều thì lực chuyên mà tính tẩu, đi khắp toàn thân, đại bổ nguyên khí mà chữa chứng này (mềm yếu) hợp với Quy vĩ, Xích thược, Địa long.

  • Độc hoạt ký sinh thang

  • Nếu thiên hàn, tăng ôn dược, còn gia chế Phụ tử, thiên nhiệt nên tăng Tần giao, Địa hoàng, Xích thược

  • Thân thống trục ứ thang

  • Phương này dùng Đào hồng Đương quy hoạt huyết hóa ứ. Ngũ linh chi, Địa long, khứ ứ thông lạc, Xuyên khung

  • Thiên ma câu đằng ẩm

  • Chủ trị can dương Thượng xung gây ra can phong nội động, huyễn vựng, đau đầu, đầu lắc, giật mình, mất ngủ.

  • Hữu quy hoàn

  • Bài này từ Phụ quế bát vị hoàn biến hóa đi, tức là lấy Tả quy hoàn làm cơ sở, bỏ Ngưu tất, cao Quy bản, gia thêm Phụ tử, Nhục quế, Đương quy, Đỗ trọng.

  • Các loại bài thuốc đông y và cách dùng

  • Đem vị thuốc tán nhỏ ra, rồi dùng mật hoặc hồ ngào với bột thuốc viên lạii gọi là thuốc viên (hoàn). Khi dùng thuận tiện nhưng vì trong thuốc có cả bã nên hấp thu chậm, thường dùng chữa bệnh thư hoãn.

  • Kiện tỳ ích khí thang

  • Bài này thường dùng trong lâm sàng là phương thuốc cơ sở của kiện tỳ ích khí, nhiều bài thuốc kiện tỳ bổ khí khác, thường từ đây mà biến hóa.