- Trang chủ
- Sách y học
- Các bài thuốc đông y hiệu nghiệm
- Đởm đạo bài thạch thang
Đởm đạo bài thạch thang
Bài này dùng Kim tiền thảo để tiêu sỏi lợi thấp, cùng với Nhân trần, Uất kim lợi đởm hiệp đồng bài sỏi ra ngoài.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
1. Kim tiền thảo 40 gam.
2. Chi xác 12 gam.
3. Mộc hương 12 gam.
4. Nhân trần 12 gam.
5. Uất kim 12 gam.
6. Sinh đại hoàng 12 gam.
Cách dùng
Ngày dùng một thang, đun sắc chia 2 lần uống cũng có thể chế thành hoàn. Thuốc hoàn mỗi lần dùng 3 gam, sớm tối 1 lần, mỗi đợt điều trị một thang, nghỉ 1 tuần lại điều trị đợt 2.
Công dụng
Thanh nhiệt lợi thấp, hành khí chỉ thống lợi đởm bài sỏi.
Chữa chứng bệnh
Chữa chứng sỏi mật phát lên theo kỳ, thích hợp nhất với mấy trường hợp sau đây:
1. Ống mật có sỏi đường kính nhỏ hơn 1 ly.
2. Ống gan có sỏi 3, sau khi mổ xong còn sót lại sỏi.
Giải bài thuốc
Bài này dùng Kim tiền thảo để tiêu sỏi lợi thấp, cùng với Nhân trần, Uất kim lợi đởm hiệp đồng bài sỏi ra ngoài, Chỉ xác hành khí phá kết, Mộc hương điều khí chỉ thống, Đại hoàng tả hỏa thông tiện có lợi cho việc tiêu sỏi.
Bài thạch thang có 3 bài thuốc: Một bài là phương thuốc thực nghiệm ở bệnh viện Tôn Nghĩa gọi là Tam hoàng bài thạch thang gồm các vị Hoàng liên 8 gam, Hoàng cầm, Quảng Mộc hương, Chỉ xác, Sinh đại hoàng đều 12 gam, chữa sỏi ở ống mật do thấp nhiệt ôn kết lại biểu hiện dưới hông phải và bụng trên đau xoắn vào nhau, đưa tay ấn mạnh, đau chạy lên sống lưng, ngực đầy bụng buồn bực, nôn mửa, không muốn ăn, khát không muốn uống, đại tiện tích kết, vàng da gầy mòn, hơn nữa là gáy lạnh mà sốt, mặt mũi vàng, hạch huyền hoạt mà sác, rêu lưỡi vàng nhờn. Một bài khác tên là Đại bài thạch thang gồm các vị Sài hồ, Bạch thược, Quảng Mộc hương, Sinh đại hoàng (cho vào sau). Hoàng cầm, Chế bán hạ mỗi thứ 12 gam, Chỉ thực 16 gam, Hoàng liên 8 gam, Ngô thù du 4 gam, Mang tiêu 20 gam đến 40 gam, tức là Đại sài hồ thang gia tả kim hoàn, chữa kết sỏi ống mật thuộc dạng can uất khí trệ biểu hiện dưới hông phải hoặc vùng tim đau dẫn lên xương sống, ngực buồn bực đầy hơi kèm theo nôn mửa, miệng đắng họng khô, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc vàng, lưỡi tía nhạt, mạch huyền hoặc sác. Còn một bài nữa tên là Bài thạch thang số 6 (Phương thuốc thực nghiệm của bệnh viện Tôn Nghĩa gồm các vị Hổ trượng 40 gam (hoặc cây 3 gai 1 lạng), Mộc hương 20 gam, Chỉ xác 20 gam, Đại hoàng 20 gam, Kim tiền thảo 40 gam (hoặc Nhân trần 40 gam), Chi tử 20 gam, Diên hồ sách 20 gam, chữa các bệnh mật kết sỏi dạng thấp nhiệt, viêm túi mật, có tác dụng thanh lợi thấp nhiệt, hành khí chỉ thống, lợi đởm bài sỏi. Đặc điểm của nó là dùng Hổ trượng hoặc cây 3 gai thay Hoàng liên, có thể dùng cả Kim tiền thảo và Nhân trần, qua thực tiễn lâm sàng chứng minh hiệu quả điều trị cơ bản giống nhau, có thể phổ biến rộng.
Thực tiễn ở các địa phương chứng minh: Kim tiền thảo, Đại hoàng, Mộc hương, Chỉ xác Hổ trượng, Trần bì cùng phối hợp dùng có tác dụng tiêu sỏi bài sỏi.
Bài viết cùng chuyên mục
Tiểu hãm hung thang
Hoàng liên khổ hàn tả hỏa thanh nhiệt; Bán hạ tân ôn khai kết, hòa vị hóa đàm. Hợp hai vị này tân khai khổ giáng, khéo chữa chứng đàm nhiệt nội trở.
Vị kinh thang
Đây là phương thuốc cổ đại trị bệnh phế ung (abces du poumon), nhưng sức thanh nhiệt giải độc e rằng còn thiếu. Nếu chỉ dùng bài này mà chữa, hiệu quả không cao.
Cam toại thông kết thang
Tính chất bài thuốc có thể chia làm 3 bộ phận: Hoạt huyết, hành khí, công hạ. Đào nhân, Xích thược, Ngưu tất dùng để hoạt huyết khử ứ.
Thực tỳ ẩm
Phương này, thuốc hành khí, ôn hàn có nhiều, nhưng thuốc phù chính bổ khí chưa đủ. Tác dụng chủ yếu để chữa hàn thấp tà, thủy thũng bụng nề, hàn thịnh khí trệ. Vì hàn thấp tà khí hay hao tổn tỳ dương vì thế khử tà tức là phù chính.
Lương cách tán
Bài này là phương thuốc tiêu biểu chữa uất nhiệt ở Thượng tiêu, trung tiêu táo thực. Bài thuốc dùng Liên kiều, Chỉ tử.
Chích cam thảo thang
Bài này dùng Chích cam thảo, Nhân sâm để bổ ích tâm khí vì dùng nhiều Cam thảo nên gọi là Chích cam thảo thang. A giao.
Tứ nghịch thang
Bài này là phương thuốc tiêu biểu hồi dương cứu nghịch. Phụ tử đại tên đại nhiệt, là thuốc chích để hồi dương, khử hàn, tác dụng đến toàn thân, sức nó nhanh mà không lưu lâu.
Ngũ bình tán
Phương này tính vị bình hòa, là thuốc thông dụng để lợi thủy tiêu thũng. Các vị hợp thành đều có tác dụng lợi thủy, cũng đều có tác dụng hành khí.
Hòe hoa tán
Hòe hoa thanh đại tràng thấp nhiệt là vị thuốc chủ yếu trị đại tiện ra máu. Thêm 2 vị Trắc bá, Kinh giới đều có tác dụng cầm máu (Kinh giới phải sao đen).
Ôn kinh thang
Trước đây, người ta cho phương này là tễ tiêu biểu cho các thứ thuốc điều kinh, phần nhiều gia giảm vận dụng cốt đạt và pháp, không câu nệ vào phương.
Bán hạ tả tâm thang
Bài này là Tiểu sài hồ thang bỏ Sài hồ, Sinh khương mà thêm Hoàng liên, Can khương, có tác dụng hóa thấp nhiệt, hòa tràng vị.
Hương nhu ẩm
Tính của Hương nhu là tân ôn, có tác dụng phát hãn giải biểu mạnh đồng thời có thể lợi thấp, khử thử cho nên là bài giải biểu thường dùng chữa thử thấp.
Tiêu ung thang (Tiên phương hoạt mệnh ẩm)
Toàn phương có công năng thanh nhiệt giải độc hoạt huyết tiêu ung, gia thêm rượu vì “tửu năng hành dược tính”; khiến cho sức thuốc chóng tới nơi có bệnh.
Tang phiêu tiêu tán
Tang phiêu tiêu bổ thận, cố tinh quan, phò tá có Long cốt, Quy bản tư thận cố sáp, tăng cường công hiệu của tang phiêu tiêu. Phục thần, Xương bồ, Viễn chí khai tâm khiếu, an tâm thần, phối ngũ với các vị thuốc trên có tác dụng giao thông tâm thận.
Cứu nhất đan (Y tông kim giám)
Thạch cao chín là loại thuốc hết nhuận lại kiêm có tác dụng thanh lương, tốt nhất là dùng Thạch cao đã tầm nước tiểu (tẩm nửa năm, lại làm sạch trong 2 tháng) rất hay.
Đại kiện trung thang
Xuyên tiêu, Can khương ôn trung tán hàn, giáng nghịch ngừng đau, Nhân sâm bổ ích tỳ vị, phù trợ chính khí.
Cấu tạo một bài thuốc đông y
Căn cứ đặc điểm của bệnh, cân nhắc chọn vị thuốc chủ, chọn những vị thuốc khác, ghép vào để vị thuốc chủ phát huy được tác dụng cần thiết.
Cam lộ tiêu độc đan
Bài này dùng Hoắc hương, Khấn nhâm, Thạch xương bồ để hóa thấp, dùng Hoạt thạch, Nhân trần, Mộc thông để lợi thấp, dùng Hoàng cầm, Xạ can, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc.
Mộc hương binh lang hoàn
Bài này dùng Mộc hương, Binh lang, Hương phụ, Thanh bì, Trần bì, Chỉ xác để hành khí, lợi khí, phá khí, đạo trệ. Tam lăng.
Phân loại tác dụng bài thuốc đông y
Ngoài ra, còn có bài thông dụng và bài chuyên dụng như bài Kiện tỳ ích khí thang bổ khí, bài Tứ vật thang bổ huyết, Lục vị địa hoàng hoàn bổ âm, Quế phụ bát vị hoàn bổ dương đều là bài thông dụng, phạm vi sử dụng rất là rộng rãi.
Linh quế truật cam thang
Đây là 1 phương kiện tỳ khứ thấp, ôn hóa đàm ẩm, để chữa chứng tỳ không kiện vận, khí không hóa được thủy, thấp tụ thành đàm gây ho khí súc.
Ngô thù du thang (ôn)
Ngô thù du ôn trung tán hàn, giáng nghịch ngừng nôn, có tác dụng thôi đau là thuốc chủ của bài thuốc này, Nhân sâm Đại táo bổ khí hòa trung.
Đại bán hạ thang
Bụng ngực đầy chướng, đại tiện bí có thể gia Chỉ thực, Hậu phác, Binh lang để tăng thêm tác dụng khoan trung lý khí, đạo trệ, phát kết.
Phế lao nghiệm phương
Đan sâm hoạt huyết, khử ứ, cải thiện sự tuần hoàn máu, dùng để phù chính. Hoàng cầm thanh phế nhiệt, Bách bộ nhuận phế, chỉ khái là thuốc trị ho lao.
Quất bì trúc nhự thang
Bài này dùng Nhân sâm, Cam thảo, Đại táo bổ vị hư, Trần bì hòa vị, lý khí, Trúc nhự thanh vị nhiệt, giáng nghịch khí phối hợp tạo thành.
