Hướng dẫn các bước và tiêu chuẩn hình ảnh siêu âm tim trẻ em

Mặt cắt quét dưới mũi ức trục dài, dưới mũi ức trục ngắn, 3, 4 buồng từ mỏm, cạnh ức trái trục dài ngắn, trên hõm ức trục ngắn, trên hõm ức trục dài dọc động mạch chủ

Bước 9. Mặt cắt cạnh ức trái cao

Tĩnh mạch chủ trên (SVC), tâm nhĩ phải (RA) và tâm nhĩ trái (LA), và vách ngăn tâm nhĩ được thể hiện. Động mạch phổi phải (RPA) và tĩnh mạch phổi phải trên (RUPV) qua phía sau SVC.

Bước 8. Mặt cắt trên hõm ức trục dài dọc động mạch chủ (Ao)

Mặt cắt trên hõm ức trục dài dọc động mạch chủ (Ao). Tĩnh mạch vô danh bên trái (Innom). Động mạch phổi phải (RPA) được nhìn thấy trong mặt cắt ngang phía sau Ao lên.

Bước 7. Mặt cắt trên hõm ức trục ngắn

Trong mặt phẳng ngang, tĩnh mạch vô danh trái (Innom V) kết nối với tĩnh mạch chủ trên (SVC). Động mạch chủ lên phần xa (Ao) được nhìn thấy với tiết diện vượt trội so với động mạch phổi phải (RPA).

Bước 6. Mặt cắt quét cạnh ức trái trục ngắn

1, tâm nhĩ phải (RA) tâm nhĩ trái (LA), vách ngăn tâm nhĩ, van động mạch chủ, van ba lá (TV), đường ra tâm thất phải (RV), và van động mạch phổi (PV).

Bước 5. Mặt cắt quét cạnh ức trái trục dài

1, Thấy tâm nhĩ phải (RA), van ba lá, và tâm thất phải (RV). Xoang vành có thể thấy vào RA . 2, tâm nhĩ trái (LA), tâm thất trái (LV), van hai lá và động mạch chủ (Ao), RV, và Ao lên, xoang vành.

Bước 4. Mặt cắt 3 buồng tim từ mỏm

Bước 4. Mặt cắt 3 buồng tim từ mỏm. Tâm nhĩ trái (LA), tâm thất trái (LV) và đường ra, động mạch chủ (Ao).

Bước 3. Mặt cắt quét 4 buồng từ mỏm

1, Tâm thất trái và đường ra (LV), động mạch chủ lên (Ao). 2, 4 buồng từ mỏm cho thấy tâm nhĩ, van nhĩ thất, và tâm thất. 3, Xoang vành (CS) được nhìn thấy dọc theo đường rãnh phía sau nhĩ thất trái.

Bước 2. Mặt cắt quét dưới mũi ức trục ngắn

Tại mặt cắt hướng cạnh phải của tim, tĩnh mạch chủ trên (SVC) và tĩnh mạch chủ dưới đi vào tâm nhĩ phải (RA). Động mạch phổi phải (RPA) được nhìn thấy trong mặt cắt ngang phía sau SVC và ở trên tâm nhĩ trái (LA).

Bước 1. Mặt cắt quét dưới mũi ức trục dài

Với gập góc đầu dò, trục dài của tâm thất trái (LV), van động mạch chủ (Ao), và phần Ao lên được nhìn thấy. Tĩnh mạch chủ trên (SVC) được nhìn thấy bên phải của Ao lên, động mạch phổi chính (MPA) được nhìn thấy.

Bài mới nhất

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi