Hình ảnh CT sọ não

Nhồi máu tiểu não, Nhũn não cũ, Nhũn não động mạch não giữa, Nhũn não động mạch não sau, Nhũn não động mạch não trước, Nhuyễn não và teo não

Xuất huyết não và não thất

Liệt nửa người, nếu nặng người không tự đi lại được, trường hợp nhẹ người bệnh đi khó khăn khi đi hay bị rớt dép, liệt mặt cùng bên với bên bị liệt, liệt các cơ hầu họng làm cho người bệnh nuốt khó khăn.

Xuất huyết nhân bèo trái

Các nghiên cứu trước đây cho thấy thể tích xuất huyết não và thang điểm hôn mê Glasgow lúc nhập viện là yếu tố tiên lượng mạnh, Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ.

Nhồi máu não ổ khuyết cạnh não thất bên phải

Nguyên nhân của nhồi máu nhỏ ở sâu với đường kính dưới 15 mm, ổ khuyết, Thường nằm ở các khu vực sâu trong não: nhân xám trung ương, bao trong.

Nhũn não cũ (tạo hốc dịch teo não)

Nhồi máu não hay nhũn não xảy ra khi một mạch máu bị tắc, nghẽn, khu vực tưới bởi mạch đó bị thiếu máu và hoại tử. Nhồi máu não chiếm khoảng 80 - 85% trong tổng số các bệnh nhân tai biến mạch máu não.

Nhồi máu tiểu não

Nhũn não là do tắc mạch máu não. Thời điểm dễ xẩy ra tắc động mạch não nhất là trong khi ngủ và sáng dậy, khi đang tắm, khi bị mất nước do ra mồ hôi nhiều.

Nhũn não động mạch não giữa

Tắc động mạch máu não đại đa phần đều do tăng huyết áp gây nên, cộng với yếu tố động mạch bị xơ cứng khi về già, Tuy nhiên, người huyết áp bình thường.

Nhũn não động mạch não sau

Tắc động mạch máu não đại đa phần đều do tăng huyết áp gây nên, cộng với yếu tố động mạch bị xơ cứng khi về già.

Nhũn não động mạch não trước

Tắc mạch máu não là hiện tượng động mạch bị xơ cứng, lòng huyết quản nhỏ lại, máu tắc lại trong huyết quản không thể lưu thông được, Những tế bào ở bộ phận bị đông tắc.

Nhuyễn não và teo não

Teo não là một phần tự nhiên của quá trình lão hóa, xảy ra nhanh hơn ở những người mắc chứng khiếm khuyết nhận thức nhẹ, một dấu hiệu báo trước của bệnh Alzheimer.

Phù não trên hình ảnh CT scaner

Có thể do tăng tính thấm mao mạch, do rối loạn chuyển hóa trong tế bào, rối loạn hoạt động kênh natri phụ thuộc ATP, do Gradien áp lực xuyên màng nội tủy

Dập não và dập não kèm xuất huyết

Dập não là một tổn thương chủ yếu trong chấn thương não nặng. Nếu nhẹ, dập não để lại di chứng về sau như động kinh, nếu nặng, nó thường kèm theo phần lớn các máu tụ trong sọ.

Xuất huyết trong não thất

Xuất huyết trong não thất thường liên quan với máu tụ trong não, xuất huyết dưới màng nhện, máu tụ dưới màng cứng, Các bệnh nhân này thường có phân loại 3 hoặc nặng hơn.

Xuất huyết khoang dưới nhện

Khoang dưới nhện là khoang ở mặt ngoài não tủy, nằm giữa màng nhện và màng nuôi, trong đó chứa nước não tủy, Nguyên nhân gây xuất huyết dưới nhện tự phát.

Tụ máu ngoài và dưới màng cứng

Máu tụ dưới màng cứng hình thành giữa màng cứng và màng nhện, Máu tụ ngoài màng cứng là khối máu tụ hình thành ở khoang ảo giữa màng cứng và xương sọ.

Tổn thương xương hộp sọ sau chấn thương

Não có thể bị tổn thương do hộp sọ bị nứt hoặc đâm xuyên, ví dụ như trong trường hợp tai nạn xe cộ, rơi ngã hoặc trúng đạn, một diễn tiến bệnh tật.

Tổn thương phần mềm hộp sọ sau chấn thương

Chấn thương sọ não hở bao gồm tất cả các chấn thương sọ não gây rách màng cứng, khai thông não bộ với bên ngoài, Loại này gây nguy cơ nhiễm khuẩn não cao.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm