Scodilol

2016-12-24 04:25 PM

Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nặng, co thắt phế quản không do dị ứng (như viêm phế quản, khí thũng, tăng năng giáp), bệnh vẩy nến. Thuốc làm che giấu các dấu hiệu hạ đường huyết.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Recalcine.

Thành phần

Carvedilol.

Chỉ định/Công dụng/Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Tăng huyết áp nguyên phát: Khởi đầu 6.25 mg x 2 lần/ngày x 1- 2 tuần, nếu đáp ứng không đủ: tăng 12.5 mg x 2 lần/ngày x 1 - 2 tuần, nếu huyết áp không kiểm soát được & dung nạp tốt: 25 mg x 2 lần/ngày; duy trì 6.25 - 25 mg x 2 lần/ngày. Triệu chứng suy tim sung huyết: Khởi đầu 3.125 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần, nếu dung nạp tốt: tăng 6.25 mg x 2 lần/ngày, sau đó tăng liều gấp đôi cách mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa dung nạp được, không quá 50 mg/ngày (< 85kg) hoặc 100 mg/ngày (> 85kg); nếu nhịp tim < 55 nhịp/phút: giảm liều.

Cách dùng

Nên dùng cùng với thức ăn: Uống trong bữa ăn.

Chống chỉ định

Tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc. Hen phế quản hoặc bệnh liên quan co thắt phế quản. Viêm mũi dị ứng. Blốc nhĩ thất độ II-III. Nhịp tim chậm nặng, sốc tim. Suy tim nặng hoặc có triệu chứng nút xoang bệnh lý không dùng máy điều hòa nhịp tim. Suy gan. Đau tim có biến chứng. Nhiễm acid chuyển hóa. U tế bào ưa crôm trừ khi được kiểm soát bởi thuốc chẹn β. Đang dùng MAOI. Bệnh tim do phổi. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Thận trọng

Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nặng, co thắt phế quản không do dị ứng (như viêm phế quản, khí thũng, tăng năng giáp), bệnh vẩy nến. Thuốc làm che giấu các dấu hiệu hạ đường huyết, làm bệnh tim nặng hơn nếu đang phẫu thuật dùng thuốc gây mê, có thể làm gia tăng triệu chứng chứng khập khiểng cách hồi/hội chứng Raynaud. Ổn định liều digitalis, thuốc lợi tiểu &/hoặc ACEI đang dùng trước khi bắt đầu dùng đồng thời carvedilol. Nhi khoa: Không sử dụng. Nếu ngừng dùng: Phải từ từ, trong 1-2 tuần.

Phản ứng phụ

Thỉnh thoảng: Choáng váng, đau đầu, nhịp tim chậm, hạ HA tư thế, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, rối loạn tiêu hóa, triệu chứng giống cúm, đau tứ chi. Có thể xuất hiện vẩy nến hoặc làm tăng triệu chứng bệnh.

Tương tác

Thuốc chống tăng huyết áp khác, rifampicin, cimetidin. Dừng điều trị carvedilol vài ngày trước khi giảm từ từ liều clonidine dùng chung. Thận trọng dùng chung: Thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc đối kháng calci. Không dùng đường tĩnh mạch thuốc chẹn kênh calci/thuốc chống loạn nhịp tim khi dùng đồng thời carvedilol.

Phân loại

C, D (trong 6 tháng cuối thai kỳ).

Thuốc chẹn thụ thể bêta [Beta-Blockers].

Trình bày/Đóng gói

Scodilol 12.5mg. Viên nén 12.5 mg. 2 × 15's.

Scodilol 25mg. Viên nén 25 mg. 2 × 15's.

Scodilol 6.25mg. Viên nén 6.25 mg. 2 × 15's.

Bài viết cùng chuyên mục

Synflorix: thuốc tạo miễn dịch cho trẻ em ngừa bệnh phế cầu

Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi ngừa các bệnh gây ra bởi phế cầu khuẩn và tương tác chéo với tuýp huyết thanh và ngừa viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Haemophilus influenzae không định tuýp.

Spiramycin

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào.

Serc

Cơ chế tác động của bétahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, bétahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1.

Systane Ultra UD

Thuốc có thể sử dụng để điều trị mắt khô kết hợp việc sử dụng kính áp tròng bằng cách nhỏ thuốc trước khi đeo kính áp tròng, và sau khi tháo kính áp tròng. Xoay đầu ống thuốc, nhỏ thuốc vào mắt và chớp mắt.

Simponi

Viêm khớp dạng thấp: 50 mg 1 lần/tháng, cùng một ngày cho mỗi tháng, dùng đồng thời MTX. Viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống khớp trục: 50 mg 1 lần/tháng, cùng một ngày cho mỗi tháng.

Sulfacetamid natri

Sulfacetamid natri là một dẫn chất sulfonamid dễ tan trong nước, cho dung dịch trung tính nên ít kích ứng kết mạc hơn các sulfonamid khác và thường được dùng làm thuốc nhỏ mắt.

Sumatriptan: thuốc chống đau nửa đầu, Inta TS, Migranol, Sumamigren, Sumig

Sumatriptan không qua hàng rào máu não một lượng đáng kể ở động vật; tuy vậy, khi điều trị sumatriptan ở người, có một số tác dụng phụ như chóng mặt, ngủ gà buồn ngủ cho thấy thuốc phần nào vào não

Sectral 200

Dùng đường uống, acebutolol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; tuy nhiên bị chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng là 40%.

Stalevo

Điều trị bệnh nhân bị bệnh Parkinson và có những biến động về vận động vào cuối liều dùng mà không ổn định được khi điều trị bằng levodopa/chất ức chế dopa decarboxylase (DDC).

Stelara 45mg: thuốc điều trị vảy nến

Thuốc điều trị vẩy nến thể mảng trung bình-nặng ở người lớn không đáp ứng; hoặc chống chỉ định; hay không dung nạp các liệu pháp điều trị toàn thân khác bao gồm ciclosporin, methotrexate hoặc quang liệu pháp PUVA.

Seretide Evohaler DC

Hít qua miệng. Dùng thường xuyên để đạt lợi ích tối ưu, ngay khi không có triệu chứng. Sử dụng dạng có hàm lượng fluticasone propionate phù hợp mức độ nặng của bệnh.

Seduxen

Diazepam có tác dụng giúp làm thuận lợi tác dụng gây ức chế của GABA, trước hết là ở vùng chất cấu tạo dưới vỏ não. Tác dụng giải lo của diazepam khác với barbiturate.

Sorbitol Delalande

Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

Sirdalud

Sirdalud là thuốc dãn cơ tác động tại hệ thần kinh trung ương. Vị trí tác dụng chủ yếu tại tủy sống, kích thích thụ thể a2 tại vùng tiền synape.

Sindoxplatin

Thận trọng khi có thai, suy thận, tiền sử dị ứng platin, trong trường hợp thoát mạch oxaliplatin nên ngưng truyền ngay lập tức và điều trị triệu chứng, theo dõi độc tính thần kinh và công thức máu.

Seretide Accuhaler/Diskus

Seretide bao gồm salmeterol và fluticasone propionate có cơ chế tác động khác nhau. Salmeterol giảm co thắt phế quản (kiểm soát triệu chứng) và fluticasone propionate có tác dụng kháng viêm.

Spiriva

Không được nuốt viên nang Spiriva. Viên nang Spiriva chỉ nên được sử dụng với thiết bị HandiHaler và hít vào qua miệng (hít vào bằng miệng).

Mục lục thuốc theo vần S

Sabin vaccin, Vaccin bại liệt uống, Sagofène, Natri thiosulfat, Salagen, Pilocarpin, Salazopyrin, Sulfasalazin, Salazopyrin En tabs Sulfasalazin.

Shinpoong Rosiden

Chống chỉ định tiền sử mẫn cảm với piroxicam, co thắt phế quản, hen, polyp mũi, phù Quincke/mày đay do aspirin/NSAID khác. Thận trọng với phụ nữ có thai/cho con bú.

Spironolacton

Spironolacton là chất đối kháng mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron, và các mineralocorticoid khác.

Spersadexoline

Dexamethasone có tác dụng kháng viêm gấp 25 lần hydrocortisone. Giống như các kháng viêm glucocorticoid khác, một trong những tác động của dexamethasone là ức chế phospholipase A2.

Spectrila

Người lớn và trẻ em > 1 tuổi: 5000 U/m2 da mỗi 3 ngày. Nếu nồng độ đáy asparaginase trong huyết thanh trong 3 ngày sau khi dùng thuốc không đạt nồng độ đích: cân nhắc chuyển sang chế phẩm asparaginase khác.

Sporanox IV

Thận trọng. Suy gan, suy thận nhẹ-trung bình. Khi sử dụng đồng thời thuốc chẹn kênh calci. Người cao tuổi, bệnh nhi, phụ nữ cho con bú; suy tim sung huyết, tiền sử suy tim sung huyết, có yếu tố nguy cơ suy tim sung huyết.

Surgam

Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.

Subsyde CR

Diclofenac là một thuốc chống viêm không phải steroid (NSAID) rất hiệu lực kèm theo tác dụng giảm đau và hạ sốt. Thuốc cũng có một chút tác dụng tăng uric niệu.