Somatosan: thuốc điều trị xuất huyết cấp tính nặng do loét dạ dày-tá tràng

2021-02-07 05:26 PM

Somatosan ức chế sự tăng tiết sau phẫu thuật dò tá - tụy. Dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng. Xuất huyết cấp tính nặng do loét dạ dày-tá tràng. Xuất huyết cấp tính nặng do loét hoặc viêm dạ dày cấp tính.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Actavis.

Thành phần

Mỗi ống: Somatostatin 3mg.

Đặc tính dược lực học

Phân nhóm điều trị: Hormon peptide

ATC Code: H01CB01

Somatostatin là một tetradecapeptide tổng hợp, nó giống với cấu trúc và tác dụng của Somatostatin nội sinh.

Liều điều trị của Somatostatin chủ yếu là dựa trên tác dụng ức chế chức năng chế tiết nội – ngoại tiết của đường tiêu hóa cũng như giảm xuất huyết trong nội tạng.

Cụ thể, các cơ chế quan trọng sau đây về tác dụng dược lý của Somatostatin đã được thảo luận:

Xuất huyết tiêu hóa trên

Ức chế tiết acid dạ dày cơ bản và kích thích Pentagastrin.

Ức chế tiết acid dạ dày.

Ức chế tiết pepsin.

Ức chế tiết gastrin cơ bản và kích thích.

Giảm tuần hoàn nội tạng xấp xỉ 28% với một liều Somatostatin là 250 µg/giờ.

Dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng cũng như ức chế sự chế tiết sau phẫu thật dò tá-tụy

Ức chế bài tiết của tuyến tụy ngoại tiết.

Ảnh hưởng đến nồng độ đường huyết của Somatostatin có liên quan đến sự ức chế tuyến tụy nội tiết (glucagon, insulin). Độ nhạy của tế bào α - sản xuất glucagon, liên quan đến Somatostatin ban đầu lớn hơn nhiều so với các tế bào β - sản xuất insulin, có thể gây giảm đường huyết ban đầu. Sự ức chế bài tiết insulin mạnh sau đó có thể làm tăng đường huyết.

Những bệnh nhân bị xơ gan, giảm độ thanh thải Indocyanin Green trong gan, đó là, hoạt động chuyển hóa của gan, được ghi nhận khi điều trị với Somatostatin. Có nhiều kết quả trái ngược nhau về ảnh hưởng của Somatostatin trong tuần hoàn gan.

Các kích thích tiết ADH của Somatostatin có thể dẫn đến giảm lượng nước tiểu và tăng độ thẩm thấu nước tiểu.

Đặc tính dược động học

Sau khi truyền tĩnh mạch Somatostatin, thời gian bán hủy trong huyết tương sau đây đã được xác định bởi phương pháp miễn dịch phóng xạ:

Người bình thường: 1,1-3,0 phút

Bệnh nhân nhiễm độc gan mãn tính: 1,2-4,8 phút

Bệnh nhân suy thận: 2,6-4,9 phút

Do thời gian bán hủy trong huyết tương rất ngắn, Somatostatin phải được sử dụng bằng cách truyền nhỏ giọt liên tục.

Các cách thức và vị trí chuyển hóa của Somatostatin không được biết chính xác. Quá trình chuyển hóa có thể xảy ra thông qua nội sinh và amino peptidase trong huyết tương, gan và thận.

Chỉ định và công dụng

Liệu pháp bổ trợ để ức chế sự tăng tiết sau phẫu thuật dò tá - tụy.

Dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng.

Xuất huyết cấp tính nặng do loét dạ dày-tá tràng.

Xuất huyết cấp tính nặng do loét hoặc viêm dạ dày cấp tính.

Liều lượng và cách dùng

Liều duy nhất và liều hàng ngày

Somatostatin 3.5 µg/kg/giờ, truyền nhỏ giọt liên tục trong suốt thời gian điều trị.

Do thời gian bán hủy của Somatostatin ngắn, tránh gián đoạn quá 1 phút giữa 2 lần truyền.

Liều tấn công

Khởi đầu 3.5 µg/kg hòa tan trong 2 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt, tiêm chậm (trong 1 phút).

Liều duy trì

Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục (thường qua một bơm tiêm) theo liều hướng dẫn thông thường (3,5 µg/kg/giờ).

Trong thực hành lâm sàng, liều 250 µg/giờ đã được xác lập trên bình diện quốc tế. Do đó, 3 mg/12 giờ, tương ứng với 2 x 3 mg/24 giờ, được sử dụng phổ biến.

Liều tấn công tiêm tĩnh mạch

Liều dùng của somatostatin là 3.5 µg/kg, hòa tan trong 2 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt, tiêm chậm (trong 1 phút).

Liều duy trì truyền tĩnh mạch

Ví dụ, sau đây áp dụng cho bệnh nhân có trọng lượng 70-75kg:

Sử dụng bơm tiêm điện (i.v.)

Sử dụng trong 12 giờ: Hòa tan 1 ống Somatosan (3mg/2ml) trong 2 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt, sau đó tiếp tục pha loãng thêm trong 34 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt để có dung dịch 36 ml, rút vào một bơm tiêm 50 ml. Bơm tiêm tự động được thiết lập để truyền với tốc độ 3 ml/giờ (250 µg Somatostatin/giờ). Liều tiếp theo phải được thực hiện nhanh chóng (do thời gian bán hủy của thuốc ngắn).

Sử dụng trong 24 giờ: Hòa tan 2 ống Somatosan (3mg/2ml) trong 2 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt, sau đó tiếp tục pha loãng thêm trong 34 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt để có dung dịch 36 ml, rút vào một bơm tiêm 50 ml. Bơm tiêm tự động được thiết lập để truyền với tốc độ 1.5 ml/giờ (250 µg Somatostatin/giờ). Liều tiếp theo phải được thực hiện nhanh chóng (do thời gian bán hủy của thuốc ngắn).

Truyền nhỏ giọt (i.v.)

Nếu không có bơm tiêm, pha Somatosan 1,5 mg/ml như truyền nhỏ giọt trong 480 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt. Điều chỉnh lượng giọt đảm bảo 40 ml/giờ = 250 µg Somatostatin/giờ. Theo dõi sát, đảm bảo tính liên tục của truyền nhỏ giọt trong dài hạn.

Thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng phụ thuộc vào chỉ định cụ thể:

Liệu pháp bổ trợ để ức chế sự tăng tiết sau phẫu thuật dò tá-tụy:

5-14 ngày

Somatostatin nên được tiếp tục 1-3 ngày sau khi lỗ dò hết chế tiết nhằm tránh hiệu ứng dội cho đến khi hồi phục hoàn toàn. Người ta khuyến cáo giảm liều dần dần. Duy trì các thuốc đang dùng và điều trị dè dặt (nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, dẫn lưu dịch dạ dày, hút các chất tiết của lỗ dò). Điều trị lên đến 25 ngày đã được sử dụng  trong các trường hợp bị cô lập.

Dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng

5-6 ngày

Somatostatin được sử dụng khi bắt đầu phẫu thuật và thường tiếp tục trong 5 ngày sau phẫu thuật. Các thuốc đang dùng và điều trị dè dặt (nhịn ăn uống tuyệt đối, bù nước và chất điện, thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh) được bổ sung bằng liệu pháp Somatostatin. Somatostatin bảo vệ chống lại viêm tụy do phẫu thuật đã được đánh giá bởi diễn tiến lâm sàng sau phẫu thuật, định lượng amylase huyết thanh và nước tiểu, và các xét nghiệm thường quy.

Xuất huyết cấp tính nặng do loét dạ dày-tá tràng cũng như xuất huyết cấp tính nặng do loét hoặc viêm dạ dày cấp tính

2-3 ngày

Kinh nghiệm cho thấy xuất huyết sẽ chấm dứt sau 6-8 giờ. Nếu xuất huyết kéo dài hơn 14 giờ, cần quyết định lâm sàng sau khi nội soi lại. Sau khi ngừng xuất huyết, nên tiếp tục điều trị với Somatostatin trong 1-2 ngày để tránh tái phát. Để tránh gây nguy hiểm do ngưng xuất huyết lúc đầu trong giai đoạn dự kiến do gián đoạn cung cấp quá lâu của nội tiết tố khi việc truyền thuốc thay đổi sau 12 giờ, liều hàng ngày của Somatostatin (2 x 3 mg) được truyền liên tục thông qua một bơm tiêm trong suốt 24 giờ.

Không nên điều trị lặp lại do, về nguyên tắc, không thể loại trừ nguy cơ nhạy cảm.

Somatosan 1,5 mg/ml chỉ có thể sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi khi có những chỉ định nghiêm ngặt, vì không đủ kinh nghiệm cho nhóm tuổi này.

Hướng dẫn pha thuốc

Hòa tan ống thuốc bằng cách tiêm thêm 2 ml dung dịch natri clorua đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt. Dung dịch sau khi pha được tiếp tục pha loãng tùy theo liều lượng mong muốn (liều tấn công, liều duy trì với bơm tiêm hoặc truyền nhỏ giọt) trong dung dịch natri clorura đẳng trương, vô trùng, không chứa chất gây sốt theo nồng độ sử dụng mong muốn. Dung dịch phải được pha trong điều kiện vô trùng.

Sự ổn định để sử dụng sau khi hòa tan trong dung dịch natri clorua đẳng trương đã được thử nghiệm trong suốt 48 giờ và đã được chứng minh. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng dung dịch mới pha vì lý do an toàn về vi sinh vật.

Cảnh báo

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Không nên điều trị lặp lại do, về nguyên tắc, không thể loại trừ nguy cơ nhạy cảm.

Do thời gian bán hủy của Somatostatin ngắn, không được truyền gián đoạn hơn một phút bởi vì sự thành công của việc điều trị có thể lâu hơn. Thời gian điều trị cần thiết có thể bị kéo dài do hiệu ứng dội. Do đó, sự thay đổi của việc truyền thuốc cần được tiến hành nhanh chóng để duy trì nồng độ huyết tương không đổi. Trong trường hợp xuất huyết động mạch loại Forrest 1 cần điều trị phẫu thuật ngay lập tức.

Ảnh hưởng trên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Không ghi nhận.

Quá liều

Trường hợp có triệu chứng nhiễm độc đến nay vẫn chưa được biết. Do thời gian bán hủy sinh học ngắn, 1,1-3,0 phút, thuốc sẽ giảm nhanh chóng sau khi ngưng sử dụng.

Trong trường hợp Quá liều với các triệu chứng lâm sàng, nên cân nhắc điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất Somatostatin.

Mang thai và cho con bú.

Giai đoạn trước và sau khi sinh.

Xuất huyết động mạch phải được điều trị phẫu thuật (nội soi kiểm soát).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Somatostatin bị chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Tương tác

Somatostatin kéo dài thời gian ngủ của barbiturat và tăng hiệu quả của Pentetrazol. Vì vậy, Không nên sử dụng đồng thời somatostatin với các thuốc này.

Sử dụng đồng thời Somatostatin và thuốc chẹn thụ thể ß, Propranolol, có thể làm tăng đường huyết có liên quan đến tăng Somatostatin. Sử dụng đồng thời Phentolamin có thể thay đổi nồng độ đường huyết đến giá trị thấp hơn liên quan đến thay đổi của Somatostatin.

Somatosan 1,5 mg/ml không được sử dụng trong dung dịch glucose hoặc fructose.

Tương kỵ

Somatosan 1,5 mg/ml không được sử dụng trong dung dịch glucose, fructose vì có khả năng xảy ra phản ứng Maillard giữa lượng đường khử và các acid amin.

Tác dụng ngoại ý

Các tác dụng phổ biến: Sau tiêm tĩnh mạch nhanh của liều khởi đầu 250 µg Somatostatin, nôn, cảm giác nóng và tăng huyết áp trong thời gian ngắn đã được ghi nhận. Các triệu chứng này có thể tránh được bằng kỹ thuật tiêm chậm (trong khoảng 1 phút). Trong một số trường hợp, đau bụng (bụng co thắt), buồn nôn và nôn, chóng mặt, tiêu chảy, cảm giác nóng và ngứa mơ hồ đã được mô tả.

Chuyển hóa carbohydrate

Sử dụng Somatostatin có thể dẫn đến giảm nồng độ đường huyết lúc đầu do ức chế tiết glucagon. Do đó những bệnh nhân đái tháo đường cần insulin, có thể làm nồng độ đường huyết quá thấp (hạ đường huyết) nếu điều trị bằng insulin được tiếp tục không thay đổi (kiểm soát đường huyết). Tuy nhiên, việc giảm nồng độ đường huyết chỉ thoáng qua và sau 2-3 giờ, sẽ chuyển sang tăng nồng độ đường huyết (tăng đường huyết), do ức chế tiết insulin đồng thời. Khoảng 30 phút sau khi kết thúc truyền Somatostatin, hiệu ứng dội được mô tả có liên quan đến bài tiết insulin với hạ đường huyết sau đó.

Vì lý do này, phải kiểm soát đường huyết thường xuyên trong và ngay sau khi điều trị Somatostatin (mỗi 3-4 giờ), và bắt đầu các biện pháp ngược lại nếu thích hợp. Nên tránh sử dụng đồng thời các loại đường cần insulin (như glucose). Nếu cần, có thể sử dụng insulin liều thấp.

Hệ hô hấp

Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể xử lý ngưng hô hấp xảy ra trong quá trình điều trị. Nguyên nhân do sử dụng Somatostatin không được chứng minh rõ ràng.

Đông máu

Một ảnh hưởng tiêu cực trên kết tập tiểu cầu do truyền tĩnh mạch Somatostatin và giảm đáng kể nồng độ tiểu cầu trong ngày hôm sau, khi truyền Somatostatin đã được mô tả trong một số bệnh nhân.

Hệ tim mạch

Ngoại tâm thu thất xảy ra trong một số trường hợp.

Giữ nước và điện giải

Trong những trường hợp riêng lẻ được truyền Somatostatin, ngộ độc nước với giữ nước và hạ natri máu dẫn đến hôn mê hạ áp lực thẩm thấu đã được mô tả. Truyền Somatostatin có thể làm giảm rõ và nhanh chóng lưu lượng máu qua thận, thể tích lọc cầu thận và thể tích nước tiểu, cũng như tăng độ thẩm thấu nước tiểu. Vì vậy, Giữ nước tiểu và điện phân phải được kiểm tra thường xuyên.

Bảo quản

Nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.

Dung dịch Somatostatin sau khi pha không được sử dụng quá 48 giờ.

Lượng bột hoặc dung dịch pha dư phải được loại bỏ.

Trình bày và đóng gói

Bột đông khô pha dung dịch tiêm/truyền: hộp 1 ống, hộp 5 ống.

Bài viết cùng chuyên mục

Sindroxocin

Ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư vú, carcinoma buồng trứng tiến triển, carcinoma dạ dày, carcinoma nội mạc tử cung, sarcoma mô mềm, sarcoma xương, đa u tủy, ung thư tuyến giáp.

Sulfasalazin

Sulfasalazin là sulfonamid tổng hợp bằng diazo hóa sulfapyridin và ghép đôi muối diazoni với acid salicylic. Sulfasalazin được coi là một tiền dược chất.

Sterogyl

Dùng liều cao, lập lại: theo dõi canxi niệu, canxi huyết và ngưng nguồn cung cấp vit D nếu canxi huyết vượt > 105 mg/mL (2.62 mmol/L) hoặc canxi niệu > 4 mg/kg/ngày ở người trưởng thành hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.

Stalevo

Điều trị bệnh nhân bị bệnh Parkinson và có những biến động về vận động vào cuối liều dùng mà không ổn định được khi điều trị bằng levodopa/chất ức chế dopa decarboxylase (DDC).

Iron (sắt) dextran

Sắt dextran được dùng để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích tạo hồng cầu, cũng không hiệu chỉnh rối loạn hemoglobin trong thiếu máu.

Selsun Gold

Thuốc chỉ để dùng ngoài. Không được dùng trên da bị trầy xước hoặc các vùng bị viêm. Tránh dây vào mắt. Nếu bị dây vào mắt, phải rửa kỹ mắt bằng nước.

SP Edonal

Thận trọng với phụ nữ có thai/cho con bú. Phản ứng phụ rất hiếm: đau đầu, cảm, khó thở, thay đổi vị giác, buồn nôn/nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, mày đay, ban đỏ, eczema.

Stelara

Thận trọng. Bệnh nhân có nhiễm khuẩn mãn tính, tiền sử nhiễm khuẩn tái phát, tiền sử mắc bệnh ác tính. Ustekinumab có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

Shinpoong Rosiden

Chống chỉ định tiền sử mẫn cảm với piroxicam, co thắt phế quản, hen, polyp mũi, phù Quincke/mày đay do aspirin/NSAID khác. Thận trọng với phụ nữ có thai/cho con bú.

Sevofluran: thuốc gây mê, Sevoflurane, Sevorane

Sevofluran có tác dụng gây giãn cơ, tác dụng này có thể đủ để tiến hành một số phẫu thuật mà không cần dùng thuốc chẹn thần kinh cơ, tuy nhiên, thuốc không có tác dụng giảm đau

Scodilol

Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nặng, co thắt phế quản không do dị ứng (như viêm phế quản, khí thũng, tăng năng giáp), bệnh vẩy nến. Thuốc làm che giấu các dấu hiệu hạ đường huyết.

Stérogyl: thuốc phòng ngừa và điều trị thiếu hụt Vitamin D

Kết hợp canxi liều cao cần theo dõi canxi niệu để tránh trường hợp quá liều. Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng canxi niệu.

Sporanox IV

Thận trọng. Suy gan, suy thận nhẹ-trung bình. Khi sử dụng đồng thời thuốc chẹn kênh calci. Người cao tuổi, bệnh nhi, phụ nữ cho con bú; suy tim sung huyết, tiền sử suy tim sung huyết, có yếu tố nguy cơ suy tim sung huyết.

Sinuflex D

Thận trọng. Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang suy hô hấp, suy gan, cao tuổi, cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1, có thai/cho con bú. Tránh uống rượu.

Sectral 200

Dùng đường uống, acebutolol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; tuy nhiên bị chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng là 40%.

Shinpoong Fugacin

Viêm phế quản nặng/viêm phổi; nhiễm Chlamydia cổ tử cung hoặc niệu đạo có/không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt; nhiễm trùng da/mô mềm; viêm đại tràng.

Semprex

Acrivastine có tác dụng làm giảm triệu chứng trong những bệnh lý phụ thuộc toàn bộ hay một phần sự phóng thích ồ ạt histamine.

Sedacoron

Lắng đọng màu vàng nâu ở giác mạc, suy hoặc cường giáp, nổi mẩn da, mẫn cảm ánh sáng, rối loạn dạ dày. Hiếm gặp: nhức đầu, hạ huyết áp, toát mồ hôi, buồn nôn, mệt mỏi, ảo giác, ngủ gà, dị ứng.

SP Glimepiride

Nếu metformin, glimepirid liều tối đa không hiệu quả, duy trì liều thuốc cũ, thêm glimepirid với liều khởi đầu thấp, rồi điều chỉnh nếu cần.

Systane Ultra

Tương tác giữa SYSTANE ULTRA và các thuốc khác vẫn chưa được đánh giá một cách cụ thể. Căn cứ vào các thành phần của thuốc, SYSTANE ULTRA hầu như không tương tác với các loại thuốc khác.

Statin HMG CoA reductase inhibitors

Statin là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzym (HMG - CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol.

Sporal

Khả dụng sinh học khi uống của Sporal đạt tối đa khi viên nang Sporal được uống ngay sau khi ăn no. Nồng độ đỉnh ở huyết tương đạt được 3-4 giờ sau một liều uống.

Stimol

Stimol có thể dùng cho người tiểu đường vì không có chất đường trong công thức.Do thuốc có pH acide, khi dùng phải pha loãng thuốc trong một ly nước.

Spersadexoline

Dexamethasone có tác dụng kháng viêm gấp 25 lần hydrocortisone. Giống như các kháng viêm glucocorticoid khác, một trong những tác động của dexamethasone là ức chế phospholipase A2.

Stugeron

Điều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung.