Stelara 45mg: thuốc điều trị vảy nến

2023-01-07 07:50 AM

Thuốc điều trị vẩy nến thể mảng trung bình-nặng ở người lớn không đáp ứng; hoặc chống chỉ định; hay không dung nạp các liệu pháp điều trị toàn thân khác bao gồm ciclosporin, methotrexate hoặc quang liệu pháp PUVA.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Cilag AG.

Thành phần

Ustekinumab.

Chỉ định và công dụng

Vẩy nến thể mảng trung bình-nặng ở người lớn không đáp ứng; hoặc chống chỉ định; hay không dung nạp các liệu pháp điều trị toàn thân khác bao gồm ciclosporin, methotrexate (MTX) hoặc quang liệu pháp PUVA (uống psoralen và chiếu tia cực tím A). Dùng đơn độc hoặc phối hợp MTX điều trị viêm khớp vẩy nến thể hoạt động ở người lớn có đáp ứng không đầy đủ với DMARD không phải thuốc sinh học đã dùng trước đây.

Người lớn bị bệnh Crohn thể hoạt động trung bình-nặng không đáp ứng đầy đủ; mất đáp ứng hoặc không dung nạp các phương pháp điều trị quy ước hay với thuốc đối kháng TNFα; hoặc có chống chỉ định với các trị liệu đó.

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

Vẩy nến thể mảng: khởi đầu 45 mg, tiếp theo một liều 45 mg vào 4 tuần sau, và sau đó mỗi 12 tuần (bệnh nhân >100 kg: khởi đầu 90 mg, tiếp theo một liều 90 mg 4 tuần sau, và sau đó mỗi 12 tuần).

Viêm khớp vẩy nến: khởi đầu 45 mg, tiếp theo một liều 45 mg vào 4 tuần sau, và sau đó mỗi 12 tuần (bệnh nhân >100 kg: có thể dùng liều 90 mg). Xem xét ngừng điều trị nếu không đáp ứng sau 28 tuần.

Bệnh Crohn: liều đầu dùng IV: xem liều dùng trong tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền Stelara 130 mg; SC 90 mg lần đầu tại tuần 8 sau khi dùng liều IV, sau đó dùng mỗi 12 tuần; nếu không đáp ứng đầy đủ tại tuần 8 sau liều SC lần đầu, có thể tiêm liều SC thứ 2; nếu mất đáp ứng ở liều mỗi 12 tuần, có thể tăng tần suất lên mỗi 8 tuần, sau đó dùng mỗi 8 hoặc 12 tuần tùy theo đánh giá lâm sàng. Ngừng điều trị nếu không thấy lợi ích ở tuần 16 hoặc 16 tuần sau khi chuyển sang liều mỗi 8 tuần; nếu điều trị bị gián đoạn, bắt đầu lại với liều SC mỗi 8 tuần. Có thể tiếp tục dùng thuốc điều hòa miễn dịch và/hoặc corticosteroid trong quá trình điều trị bằng Stelara; ở bệnh nhân có đáp ứng, có thể giảm/ngừng dùng corticosteroid.

Cách dùng

Tiêm dưới da. Nếu có thể, nên tránh tiêm những vùng da có sang thương vẩy nến.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Nhiễm trùng thể hoạt động quan trọng như bệnh lao thể hoạt động.

Thận trọng

Bệnh nhân có nhiễm trùng mạn tính, tiền sử nhiễm trùng tái phát; tiền sử mắc bệnh ác tính, tiếp tục điều trị ở bệnh nhân có dấu hiệu phát triển bệnh ác tính. Khả năng tăng nguy cơ nhiễm trùng, tái kích hoạt bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn; mắc bệnh ác tính. Trước khi dùng Stelara: điều trị nhiễm lao thể tiềm ẩn, xem xét dùng thuốc chống lao ở bệnh nhân có tiền sử lao tiềm ẩn/lao thể hoạt động khi không thể xác định được liệu trình điều trị đầy đủ ở những bệnh nhân này. Theo dõi dấu hiệu bệnh lao thể hoạt động; ung thư da không phải u hắc tố ở bệnh nhân >60 tuổi, hoặc có tiền sử điều trị ức chế miễn dịch kéo dài hoặc đã điều trị PUVA. Ngừng dùng nếu xảy ra sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng; viêm phế nang dị ứng, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (nếu đã loại bỏ nhiễm trùng); nghi ngờ có phản ứng thuốc. Điều trị thích hợp nếu xảy ra vẩy nến đỏ da hoặc viêm da tróc vẩy. Có thể gây phản ứng dị ứng cho người nhạy cảm với nhựa cao su. Tránh sử dụng trong thai kỳ. Trong thời gian điều trị và ít nhất/đến 15 tuần sau khi/kết thúc điều trị: phụ nữ có khả năng sinh con nên sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả, cân nhắc lợi ích cho trẻ bú/lợi ích điều trị cho mẹ.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng; chóng mặt, đau đầu; đau miệng-hầu; tiêu chảy, buồn nôn, nôn; ngứa; đau lưng, đau cơ, đau khớp; mệt mỏi, nổi ban đỏ chỗ tiêm, đau tại chỗ tiêm.

Tương tác

Thận trọng khi kết hợp với chất ức chế miễn dịch khác bao gồm sinh phẩm hoặc quang trị liệu, khi chuyển đổi từ chế phẩm sinh học ức chế miễn dịch khác. Không nên dùng đồng thời vaccine chứa virus/vi khuẩn sống.

Trình bày và đóng gói

Stelara: Dung dịch tiêm 45 mg/0.5 mL

1's

Bài viết cùng chuyên mục

Siderfol viên nang

Ngoài việc chất sắt là một thành phần của huyết sắt tố, có nhiều nghiên cứu ủng hộ giả thuyết cho rằng việc thiếu chất sắt có ảnh hưởng bất lợi đến khả năng học tập.

SP Lostal

Cải thiện triệu chứng, khoảng cách đi bộ trong chứng khập khễnh cách hồi không đau lúc nghỉ và không có dấu hiệu hoại tử mô ngoại biên (bệnh lý động mạch ngoại biên Fontaine giai đoạn II).

Sintopozid

Ung thư tinh hoàn, carcinoma phổi tế bào nhỏ, u lympho ác tính Hodgkin và không Hodgkin, bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho, sarcoma Ewing, sarcoma Kaposi.

Synflorix: thuốc tạo miễn dịch cho trẻ em ngừa bệnh phế cầu

Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi ngừa các bệnh gây ra bởi phế cầu khuẩn và tương tác chéo với tuýp huyết thanh và ngừa viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Haemophilus influenzae không định tuýp.

Thuốc nhóm statin: các chất ức chế HMG CoA reductase inhibitors

Statin thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết. Statin còn gọi là thuốc ức chế HMG CoA reductase, vì thuốc ức chế cạnh tranh với HMG CoA reductase

Seduxen

Diazepam có tác dụng giúp làm thuận lợi tác dụng gây ức chế của GABA, trước hết là ở vùng chất cấu tạo dưới vỏ não. Tác dụng giải lo của diazepam khác với barbiturate.

SP Glimepiride

Nếu metformin, glimepirid liều tối đa không hiệu quả, duy trì liều thuốc cũ, thêm glimepirid với liều khởi đầu thấp, rồi điều chỉnh nếu cần.

Staclazide MR: thuốc điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2)

Staclazide MR điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2) ở người lớn khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng, luyện tập thể lực và giảm cân. Staclazide MR được uống mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng.

Solu Medrol (methylprednisolone)

Hầu hết các bác sĩ điều trị bệnh tin rằng corticoid liều cao tiêm tĩnh mạch là điều trị hiệu quả nhất cho đợt kịch phát, mặc dù các giao thức chính xác cho việc sử dụng.

Seretide

Seretide bao gồm salmeterol và fluticasone propionate có cơ chế tác động khác nhau. Salmeterol giảm co thắt phế quản và fluticasone propionate có tác dụng kháng viêm.

Sectral 200

Dùng đường uống, acebutolol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; tuy nhiên bị chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu và có sinh khả dụng là 40%.

Stalevo

Điều trị bệnh nhân bị bệnh Parkinson và có những biến động về vận động vào cuối liều dùng mà không ổn định được khi điều trị bằng levodopa/chất ức chế dopa decarboxylase (DDC).

Saxagliptin: thuốc chống đái tháo đường, Onglyza

Saxagliptin hạ thấp nồng độ glucose huyết tương lúc đói và làm giảm các thay đổi nồng độ glucose sau khi dùng một liều nạp glucose hoặc sau bữa ăn ở người đái tháo đường typ 2

Stresam

Etifoxine chlorhydrate được hấp thu tốt bằng đường uống, nó không gắn vào thành phần của máu, nồng độ của thuốc trong máu giảm từ từ theo 3 pha và thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

Surgam

Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.

Sorbitol Delalande

Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

Serevent

Serevent là một chất chủ vận tác động trên thụ thể b2-adrenergic mới và có tính chọn lọc. Với liều điều trị, thuốc có rất ít hay không có tác động có thể đo lường được trên tim mạch.

Spiriva Respimat: thuốc điều trị COPD và hen phế quản

Spiriva Respimat được chỉ định để điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD và hen phế quản (bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng), điều trị duy trì khi khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD và giảm đợt kịch phát.

Seretide Evohaler DC

Hít qua miệng. Dùng thường xuyên để đạt lợi ích tối ưu, ngay khi không có triệu chứng. Sử dụng dạng có hàm lượng fluticasone propionate phù hợp mức độ nặng của bệnh.

Septrin

Cần thường xuyên kiểm tra công thức máu để phát hiện những biến đổi xét nghiệm máu mà không biểu hiện triệu chứng do thiếu acid folic khi dùng Septrin kéo dài.

Subsyde CR

Diclofenac là một thuốc chống viêm không phải steroid (NSAID) rất hiệu lực kèm theo tác dụng giảm đau và hạ sốt. Thuốc cũng có một chút tác dụng tăng uric niệu.

SP Merocin

Người bệnh suy thận có ClCr 25 - 50 mL/phút: dùng liều thông thường mỗi 12 giờ, ClCr 10 - 25 mL/phút: dùng nửa liều thông thường mỗi 12 giờ, ClCr < 10 mL/phút: dùng nửa liều thông thường mỗi 24 giờ.

Silygamma

Thận trọng khi có biến đổi màu da từ vàng nhạt đến đậm, tròng trắng mắt có màu vàng. Không dùng điều trị nhiễm độc cấp. Song song việc điều trị phải tránh xa các nguyên nhân gây tổn thương gan (rượu).

Stadloric: thuốc điều trị thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

Stadloric điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA). Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA). Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.

Systane Ultra

Tương tác giữa SYSTANE ULTRA và các thuốc khác vẫn chưa được đánh giá một cách cụ thể. Căn cứ vào các thành phần của thuốc, SYSTANE ULTRA hầu như không tương tác với các loại thuốc khác.