Phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em

2017-06-20 03:39 PM
Loét thứ phát gây nên bởi các bệnh lý bên ngoài dạ dày tá tràng như bệnh Crohn, uống chất ãn mòn, viêm dạ dày trong bệnh viêm mao mạch dị ứng.

Nhận định chung

Loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.

Loét tiên phát: Loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết HCl và pepsin), thường 1- 2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

Loét thứ phát: gây nên bởi các bệnh lý bên ngoài dạ dày tá tràng (bệnh Crohn, uống chất ãn mòn, viêm dạ dày trong bệnh viêm mao mạch dị ứng, viêm dạ dày tự miễn, viêm dạ dày tăng bạch cầu acid…). Hoặc do thuốc (NSAID, steroid, thuốc chữa ung thư. Hoặc do stress (là những bệnh lý nội ngoại khoa rất nặng - ở các khoa hồi sức).

Nguyên nhân chủ yếu nhất là nhiễm HP - Các thuốc - Stress.

Phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em

Loét cấp tính thứ phát

Điều trị bệnh chính đi kèm: bỏng, nhiễm khuẩn, sốc,…

Đặt sonde dạ dày, hút dịch.

PPI 1- 2 mg/kg/ngày, bơm máy, truyền tĩnh mạch.

Cầm máu bằng nội soi nếu có xuất huyết tiêu hóa gây thiếu máu nặng.

Truyền máu nếu có chỉ định.

Loét tiên phát

PPI 1- 2 mg/kg/ngày, thường dùng đường uống.

Phác đồ kháng sinh diệt HP.

Cầm máu bằng nội soi nếu có chỉ định.

Truyền máu nếu có chỉ định.

Điều trị duy trì

Với loét tiên phát, HP +, sau khi điều trị làm sạch HP bệnh nhân cần được điều trị duy trì bằng thuốc ức chế bài tiết anti H2, thường dùng Ranitidine 5-7mg/kg/ngày. Thời gian điều trị 6 tháng.

Điều trị hỗ trợ

Chế độ ăn dễ tiêu, kiêng chua cay, chất kích thích.

Bổ sung sắt, acid folic nếu có thiếu máu.

Điều trị ngoại khoa

Chảy máu tiêu hóa không cầm được khi điều trị nội khoa thất bại: truyền ≥ 70ml máu/kg.

Biến chứng: hẹp, thủng ống tiêu hóa.

Có nguyên nhân điều trị ngoại khoa: U tụy, u gastrin dạ dày,…

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic