Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em

2017-06-19 11:03 AM
Tác nhân vi sinh tấn công vào lớp tế bào biểu mô niêm mạc phế quản, gây phù nề, thoái hóa, hoại tử, tăng tiết dịch, tăng độ nhày.

Nhận định chung

Viêm tiểu phế quản là bệnh hô hấp cấp tính rất hay gặp ở trẻ còn bú, vào mùa đông xuân, thời tiết ẩm ướt. Bệnh có thể nhẹ nhưng có thể rất nặng do suy hô hấp gây tử vong.

Nguyên nhân tác nhân nhiễm trùng

Virus hợp bào hô hấp (RSV) chiếm 30 - 50% các trường hợp.

Virus cúm và á cúm (25%).

Virus Adenovirus (10%).

Yếu tố nguy cơ

Trẻ nằm trong vụ dịch cúm hay viêm đường hô hấp trên do VRS.

Trẻ bị ốm do nhiễm virus trước đó (viêm mũi họng, amydal, viêm VA v.v...).

Tuổi nhỏ < 6 tháng.

Hút thuốc lá bị động.

Bệnh tim bẩm sinh.

Bệnh phổi bẩm sinh, bệnh xơ nang, loạn sản phế quản phổi v.v...

Suy giảm miễn dịch.

Cơ chế bệnh sinh

Tác nhân vi sinh tấn công vào lớp tế bào biểu mô niêm mạc phế quản gây phù nề, thoái hóa, hoại tử. Tăng tiết dịch, tăng độ nhày đặc biệt tập trung ở các tiểu phế quản gây tắc nghẽn. Một số vùng phế quản tổn thương sâu gây co thắt - tắc nghẽn và co thắt ở các tiểu phế quản làm xẹp phổi hay ứ khí phế nang. Hậu quả suy thở do rối loạn thông khí đe dọa tử vong.

Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em

Xử trí cấp cứu thể nặng (có suy hô hấp cấp)

Liệu pháp Oxygen (FiO2 100% sau đó giảm dần).

Hút thông đường hô hấp trên, tư thế fowler.

Thuốc giãn phế quản đường khí dung ẩm (thuốc nhóm kích thích beta 2 Adrenergic như Salbutamol, liều 150 µg/kg/lần) hoặc Adrenalin 0,4 - 0,5 ml/kg/lần.

Truyền nước, điện giải, cung cấp đủ theo nhu cầu bù lượng bị thiếu hụt.

Khi suy thở không cải thiện: thở NCPAP, đặt nội khí quản, hô hấp hỗ trợ - theo dõi ở trung tâm hồi sức.

Phối hợp vật lý trị liệu hô hấp, vỗ rung giải thoát đờm khi không có suy thở.

Chỉ sử dụng kháng sinh trường hợp có biểu hiện nhiễm vi khuẩn thứ phát.

Điều trị đặc hiệu antivirus bằng Ribavirin (nếu có).

Cân nhắc khi sử dụng Corticoid nếu cần thiết có thể dùng Methylprenisolon 2 mg/kg/24h.

Điều trị các thể thông thường (không có suy hô hấp)

Hút thông đường thở, giải phóng các chất xuất tiết.

Khí dung ẩm thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh như salbutamol (150 µg/lần/kg) khi có co thắt phế quản hay thở rít.

Bù đủ dịch và điện giải theo nhu cầu và thiếu hụt do thở nhanh, sốt, nôn.

Vật lý trị liệu hô hấp, vỗ rung, hút đờm.

Ăn uống đủ chất.

Rất cân nhắc khi sử dụng kháng sinh.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt