Tiếp cận chẩn đoán Protein niệu ở trẻ em

2017-06-24 05:06 PM
Có mối tương quan giữa protein niệu, và tiến triển của bệnh thận, protein niệu có thể xuất hiện khi trẻ bị sốt, mất nước, stress liên quan đến bệnh thận.

Nhận định chung

Tỉ lệ xuất hiện protein niệu từ 1.5% đến 15% số trẻ em được xét nghiệm sàng lọc nước tiểu bằng que thử. Có mối tương quan giữa protein niệu và tiến triển của bệnh thận. Protein niệu có thể xuất hiện khi trẻ bị sốt, mất nước, stress mà không liên quan đến bệnh thận.

Chẩn đoán protein niệu

Thử bằng que thử: ≥ 1.

Sulfosalicylic acid test: ≥ 1.

Protein: creatinine ration (g/mmol)

Trẻ > 2 tuổi: > 0.02.

Trẻ 6 tháng - 2 tuổi: > 0.06.

Protein niệu 24 giờ

g/ngày/1.73m2: > 0.15.

mg/m2 /giờ: > 4 3.

Nguyên nhân của protein niệu

Protein niệu nhất thời

Protein niệu tư thế.

Protein niệu không liên quan đến tư thế bệnh nhân

- Sốt.

- Thể thao.

- Mất nước.

- Stress.

Không rõ nguyên nhân.

Protein niệu thường xuyên (bệnh cầu thận)

Bệnh cầu thận tiên phát

Tổn thương tối thiểu.

Sơ hóa cầu thận cục bộ.

Tăng sinh gian mạch.

Viêm cầu thận tiến triển nhanh.

Viêm cầu thận màng.

Hội chứng thận hư bẩm sinh.

Bệnh cầu thận thứ phát

Viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn.

Viêm thận lupus.

Bệnh thận IgA.

Scholein Henoch.

Hội chứng Alport.

Viêm gan B.

Viêm gan C.

HIV.

Amyloid.

Hội chứng huyết tán ure máu cao.

Bệnh thận do đái tháo đường.

Cao huyết áp.

Luồng trào ngược bàng quang niệu quản.

Tổn thương cầu thận.

Protein niệu thường xuyên (bệnh ống thận)

Di truyền

Nhiễm toan ống lượn gần.

Dent‟s disease.

Cystinosis.

Galactosemia.

Tyrosinemia type 1.

Không hấp thu đường có tính chất di truyền.

Bệnh Wilson.

Hội chứng Low.

Mắc phải

Viêm thận bể thận.

Viêm thận kẽ.

Tổn thương thận cấp.

Lạm dụng thuốc giảm đau.

Thuốc (penicillamine).

Kim loại nặng (chì, đồng, thủy ngân).

Vitamin D.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt