Phác đồ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

2017-06-30 03:43 PM
Các nguyên nhân hay gây thiếu máu thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em, chủ yếu do cơ thể trẻ phát triển nhanh, thức ăn có nồng độ sắt thấp, ăn sữa bò hoàn toàn.

Nhận định chung

Thiếu máu thiếu sắt có đặc điểm là thiếu máu nhược sắc, sắt và ferritin huyết thanh giảm. Thiếu máu thiếu sắt rất phổ biến và là thiếu máu dinh dưỡng chủ yếu ở trẻ em. Ở các nước đang phát triển tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt khoảng 40 – 50 %. Các nguyên nhân hay gây thiếu máu thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em chủ yếu do cơ thể trẻ phát triển nhanh, thức ăn có nồng độ sắt thấp, ăn sữa bò hoàn toàn. Thiếu máu khi hemoglobin giảm hơn bình thường theo lứa tuổi như sau:

Sơ sinh < 140g/l.

2 tháng < 90g/l.

3 - 6 tháng < 95g/l.

Từ 6 tháng đến 2 tuổi < 105g/l.

2 - 6 tuổi < 105g/l.

Từ 6 đến 14 tuổi < 120g/l.

Người trưởng thành: Nam < 120g/l, nữ < 120g/l, phữ nữ có thai < 110g/l.

Nguyên nhân thiếu sắt có thể do:

Cung cấp thiếu sắt (thiếu sữa mẹ, ăn bột kéo dài, trẻ đẻ non...).

Mất máu mạn tính (chảy máu, đái máu, nhiễm ký sinh trùng...).

Tăng nhu cầu sắt (đẻ non, dậy thì, phụ nữ có thai...).

Kém hấp thu sắt (tiêu chảy kéo dài, kém hấp thu, cắt dạ dày...).

Phác đồ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

Nguyên tắc điều trị

Điều trị càng sớm càng tốt và phải đảm bảo đủ liều, nâng lượng huyết sắc tố trở lại bình thường.

Điều trị cụ thể

Bổ sung sắt

Uống chế phẩm sắt, sulfat sắt (II) (chứa 20% sắt nguyên tố) hoặc phức hợp sắt (III) Hydroxide Polymaltose: 4 - 6mg Fe/kg/ ngày, trong 6 - 8 tuần lễ. Nếu đúng là thiếu máu thiếu sắt:

Sau 5 - 10 ngày: Hồng cầu lưới tăng, Hemoglobin tăng 2,5 - 4,0g/ l/ ngày.

Trên 10 ngày: Hemoglobin tăng 1,0 - 1,5g/ l/ ngày.

Tiêm bắp trong trường hợp không thể uống được, không hấp thu được:

Lượng Fe (mg) tiêm = {Hb (bt) - Hb (bn)}/100 x x V (ml) x 3,4 x 1,5

Hb (bt): Hemoglobin bình thường (12g/ dl).

Hb (bn): Hemoglobin bệnh nhân.

V (ml) : 80ml/ kg 3,4: 1g.

Hb cần 3,4mg.

Fe 1,5: Thêm 50% cho sắt dự trữ.

Phức hợp sắt dextran có 50mg Fe /ml.

Tiêm tĩnh mạch: Sắt natri gluconate hoặc phức hợp sắt (III) hydroxide sucrose an toàn và hiệu quả hơn sắt dextran. Liều từ 1 - 4 mg/ Kg/ tuần.

Thêm vitamin C 50 - 100mg/ ngày để tăng hấp thu sắt.

Truyền máu chỉ định khi:

- Hb £ 40g/l.

- Cần nâng nhanh lượng Hb (cần phẫu thuật, nhiễm khuẩn nặng).

- Suy tim do thiếu máu nặng. Điều trị bệnh gây thiếu sắt.

- Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng.

- Điều trị các bệnh mạn tính đường ruột gây kém hấp thu sắt.

- Điều trị các nguyên nhân mất máu mạn tính.

Tiến triển và biến chứng

Lượng huyết sắc tố thường phục hồi sau 2 - 3 tháng.

Trẻ thường có phân màu đen khi uống sắt.

Thiếu máu kéo dài có thể gây suy tim, mệt mỏi nhiều.

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt

Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu sau sinh.

Bổ sung sữa có bổ sung sắt nếu không có sữa mẹ.

Thức ăn bổ sung có nhiều sắt và vitamin C (từ động vật và thực vật).

Bổ sung sắt cho trẻ sinh thấp cân với trẻ:

2,0 - 2,5 kg: 1mg/ kg/ ngày.

1,5 - 2,0 kg: 2mg/ kg/ ngày.

1,0 - 1,5 kg: 3mg/ kg/ ngày.

< 1,0 kg : 4mg/ kg/ ngày.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt