Propantheline

2024-01-07 09:03 AM

Propantheline là thuốc kê đơn dùng để ngăn ngừa co thắt và điều trị các triệu chứng loét dạ dày tá tràng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhóm thuốc: Thuốc kháng cholinergic

Propantheline là thuốc kê đơn dùng để ngăn ngừa co thắt và điều trị các triệu chứng loét dạ dày tá tràng.

Tên biệt dược: Pro Banthine.

Liều lượng

Thuốc viên: 15 mg.

Loét dạ dày tá tràng

Liều dùng cho người lớn:

15 mg uống mỗi 8 giờ trước bữa ăn và 30 mg uống mỗi lần đi ngủ.

Dùng 7,5 mg uống mỗi 8 giờ đối với tình trạng nhẹ.

Cách dùng: uống trước bữa ăn 30-60 phút.

Liều dùng cho người cao tuổi:

Dùng 7,5 mg uống mỗi 8 giờ trước và mỗi lần đi ngủ; không quá 30 mg mỗi 8 giờ.

Chống co thắt

Liều dùng cho người lớn và người già:

15 mg uống mỗi 8 giờ trước bữa ăn và 30 mg uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng cho trẻ em:

2-3 mg/kg/ngày uống chia 4-6 giờ một lần và mỗi lần đi ngủ.

Chống tiết

Liều dùng cho trẻ em:

1-2 mg/kg/ngày uống mỗi 6-8 giờ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

Khô miệng, tăng độ nhạy của mắt với ánh sáng, chóng mặt, bồn chồn, khó ngủ, đau đầu, mất cảm giác vị giác, đau bụng, nôn mửa, đầy hơi, nhầm lẫn (đặc biệt là ở người già), mờ mắt, táo bón.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Tim đập nhanh, đau mắt, khó tiểu, phát ban da, ngứa.

Chống chỉ định

Quá mẫn với propantheline hoặc các hợp chất liên quan.

Bệnh tăng nhãn áp góc đóng, bệnh nhược cơ, xuất huyết với tim mạch không ổn định, liệt ruột, mất trương lực đường ruột ở người già/bệnh nhân suy nhược, bệnh tắc nghẽn đường tiết niệu, phình đại tràng nhiễm độc, tắc nghẽn đường tiêu hóa, nhịp tim nhanh thứ phát do suy tim hoặc nhiễm độc giáp.

Cảnh báo

Suy thận/gan/suy thận, BPH, CHF, CAD, HTN, COPD, thoát vị hoành, trào ngược thực quản, hẹp van hai lá, tổn thương não hoặc liệt cứng ở trẻ em, tiết nước bọt d/o, hội chứng Down, bệnh lý thần kinh tự chủ, cường giáp, nhịp tim nhanh, độc tố tiêu chảy qua trung gian.

Người cao tuổi.

Nguy cơ kiệt sức do nhiệt độ môi trường cao.

Có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo/khả năng thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm.

Mang thai và cho con bú

Sử dụng thận trọng khi mang thai.

Chưa biết có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Bài viết cùng chuyên mục

Prochlorperazine

Nhóm thuốc: Thuốc chống loạn thần, thế hệ thứ nhất. Prochlorperazine là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị chứng lo âu hoặc tâm thần phân liệt.

Permixon: thuốc điều trị rối loạn tiểu tiện do phì đại tuyến tiền liệt

Permixon ức chế sự hình thành các prostaglandin và các leucotrien. Kìm hãm sự tăng sinh của những tế bào từ tuyến tiền liệt phì đại lành tính khi tế bào này được kích thích bởi các yếu tố sinh trưởng.

Pam A

Pam A, Tác dụng chủ yếu của Pralidoxime là khôi phục lại sự hoạt động của men cholinestérase, sau khi đã bị phosphoryl hóa bởi những tác nhân gây độc có phosphore hữu cơ.

Polyethylene glycol 400/propylene glycol

Polyethylene glycol 400/propylene glycol nhãn khoa là sản phẩm không kê đơn (OTC) dùng để điều trị khô mắt.

Pimecrolimus

Thuốc ức chế miễn dịch. Pimecrolimus là thuốc kê đơn dùng để điều trị viêm da dị ứng.

Protriptyline

Tên biệt dược: Vivactil. Protriptyline là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị trầm cảm.

Ponstan

Khi bắt đầu điều trị, cần tăng cường theo dõi thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính.

Parafin

Parafin lỏng là hỗn hợp hydrocarbon no, lỏng, có nguồn gốc từ dầu lửa, có tác dụng như một chất làm trơn, làm mềm phân, làm chậm sự hấp thu nước nên được dùng làm thuốc nhuận tràng.

Piroxicam

Piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Pretomanid

Pretomanid là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh lao đa kháng thuốc (MDR) ở người lớn.

Pyridoxin (Vitamin B6)

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat.

Polydexa solution auriculaire

Thuốc nhỏ tai Polydexa có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của dexam thasone (ester tan trong nước), khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh.

Povidone Iodine

Povidone Iodine là một loại thuốc không kê đơn được sử dụng như một chất khử trùng tại chỗ và để dùng trong phẫu thuật.

Procarbazin

Thuốc có tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp protein, RNA và DNA. Procarbazin có thể ức chế sự chuyển nhóm methyl của methionin vào t - RNA.

Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl

Thuốc nhuận tràng thẩm thấu Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl được sử dụng để làm sạch ruột như một sự chuẩn bị cho nội soi ở người lớn.

Pranstad: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 không phụ thuộc insulin

Pranstad 1 được dùng đơn trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục trong điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin) ở bệnh nhân có glucose huyết cao không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần.

Perjeta: thuốc điều trị ung thư vú di căn hoặc tái phát không thể phẫu thuật

Kết hợp với Herceptin và docetaxel điều trị ung thư vú di căn hoặc ung thư vú tái phát tại chỗ không thể phẫu thuật, có HER2 (+), chưa điều trị với liệu pháp kháng HER2 hoặc hóa trị ung thư di căn.

Paroxetin: Bluetine, Parokey, Pavas, Paxine, Pharmapar, Wicky, Xalexa, thuốc chống trầm cảm

Paroxetin, dẫn xuất của phenylpiperidin, là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin tại synap trước của các tế bào thần kinh serotoninergic

Pancuronium

Pancuronium bromid có tác dụng giãn cơ và được sử dụng trong phẫu thuật. Thuốc tranh chấp với acetylcholin trên thụ thể ở tận cùng thần kinh - cơ và ức chế dẫn truyền xung động thần kinh vận động tới cơ vân.

Prucalopride

Prucalopride là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng táo bón mãn tính chưa rõ nguyên nhân.

Poly-ureaurethane

Poly-ureaurethane được sử dụng để kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng của chứng loạn dưỡng móng (tức là móng bị tách, móng dễ gãy) đối với móng còn nguyên vẹn hoặc bị hư hỏng.

Pramoxine/calamine

Pramoxine/calamine bôi tại chỗ là một sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm ngứa, đau và khó chịu do ngộ độc cây thường xuân, gỗ sồi và cây thù du.

Posaconazol

Posaconazol là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của Aspergillus xâm lấn, nhiễm trùng Candida và bệnh nấm candida hầu họng.

Piascledine 300

Trên lâm sàng, cho đến nay chưa có dữ liệu đầy đủ để đánh giá về khả năng gây dị dạng hay độc đối với bào thai của Piasclédine khi sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai.

Pantoprazol: Amfapraz, Antaloc, Cadipanto, thuốc ức chế bơm proton

Phối hợp điều trị pantoprazol với thuốc kháng sinh, thí dụ clarithromycin, amoxicilin có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài hạn