- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Propantheline
Propantheline
Propantheline là thuốc kê đơn dùng để ngăn ngừa co thắt và điều trị các triệu chứng loét dạ dày tá tràng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhóm thuốc: Thuốc kháng cholinergic
Propantheline là thuốc kê đơn dùng để ngăn ngừa co thắt và điều trị các triệu chứng loét dạ dày tá tràng.
Tên biệt dược: Pro Banthine.
Liều lượng
Thuốc viên: 15 mg.
Loét dạ dày tá tràng
Liều dùng cho người lớn:
15 mg uống mỗi 8 giờ trước bữa ăn và 30 mg uống mỗi lần đi ngủ.
Dùng 7,5 mg uống mỗi 8 giờ đối với tình trạng nhẹ.
Cách dùng: uống trước bữa ăn 30-60 phút.
Liều dùng cho người cao tuổi:
Dùng 7,5 mg uống mỗi 8 giờ trước và mỗi lần đi ngủ; không quá 30 mg mỗi 8 giờ.
Chống co thắt
Liều dùng cho người lớn và người già:
15 mg uống mỗi 8 giờ trước bữa ăn và 30 mg uống trước khi đi ngủ.
Liều dùng cho trẻ em:
2-3 mg/kg/ngày uống chia 4-6 giờ một lần và mỗi lần đi ngủ.
Chống tiết
Liều dùng cho trẻ em:
1-2 mg/kg/ngày uống mỗi 6-8 giờ.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Khô miệng, tăng độ nhạy của mắt với ánh sáng, chóng mặt, bồn chồn, khó ngủ, đau đầu, mất cảm giác vị giác, đau bụng, nôn mửa, đầy hơi, nhầm lẫn (đặc biệt là ở người già), mờ mắt, táo bón.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Tim đập nhanh, đau mắt, khó tiểu, phát ban da, ngứa.
Chống chỉ định
Quá mẫn với propantheline hoặc các hợp chất liên quan.
Bệnh tăng nhãn áp góc đóng, bệnh nhược cơ, xuất huyết với tim mạch không ổn định, liệt ruột, mất trương lực đường ruột ở người già/bệnh nhân suy nhược, bệnh tắc nghẽn đường tiết niệu, phình đại tràng nhiễm độc, tắc nghẽn đường tiêu hóa, nhịp tim nhanh thứ phát do suy tim hoặc nhiễm độc giáp.
Cảnh báo
Suy thận/gan/suy thận, BPH, CHF, CAD, HTN, COPD, thoát vị hoành, trào ngược thực quản, hẹp van hai lá, tổn thương não hoặc liệt cứng ở trẻ em, tiết nước bọt d/o, hội chứng Down, bệnh lý thần kinh tự chủ, cường giáp, nhịp tim nhanh, độc tố tiêu chảy qua trung gian.
Người cao tuổi.
Nguy cơ kiệt sức do nhiệt độ môi trường cao.
Có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo/khả năng thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm.
Mang thai và cho con bú
Sử dụng thận trọng khi mang thai.
Chưa biết có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Bài viết cùng chuyên mục
Proctolog
Việc điều trị này không thể thay thế được việc điều trị chuyên biệt các bệnh khác ở hậu môn. Chỉ điều trị ngắn hạn. Nếu những triệu chứng vẫn dai dẳng, cần thăm khám lại trực tràng.
Photphoric acid/dextrose/fructose
Photphoric acid/dextrose/fructose là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng ở trẻ em để giảm chứng khó chịu ở dạ dày liên quan đến buồn nôn.
Paclihope
Như liệu pháp đầu tiên điều trị ung thư buồng trứng có khối u ác tính hoặc tồn lưu sau khi đã mổ, điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ ở bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn để tiến hành phẫu thuật.
Predian
Predian là tác nhân kích thích bài tiết insuline và làm tăng tác dụng bài tiết insuline của glucose. Predian làm tăng đáp ứng của tụy tạng và tái lập lại đỉnh bài tiết sớm insuline sau khi ăn.
Pilocarpin
Pilocarpin, một alcaloid lấy từ cây Pilocarpus microphyllus Stapf. hoặc Pilocarpus jaborandi Holmes. là thuốc giống thần kinh đối giao cảm tác dụng trực tiếp.
Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl được sử dụng để làm sạch ruột như một sự chuẩn bị cho nội soi ở người lớn.
Paclitaxel liên kết protein
Paclitaxel liên kết protein được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tụy, ung thư vú và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển cục bộ (NSCLC).
Pramlintide
Pramlintide là thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh tiểu đường Tuýp 1 và Tuýp 2. Tên biệt dược: Symlin, SymlinPen 120, SymlinPen 60.
Parafin
Parafin lỏng là hỗn hợp hydrocarbon no, lỏng, có nguồn gốc từ dầu lửa, có tác dụng như một chất làm trơn, làm mềm phân, làm chậm sự hấp thu nước nên được dùng làm thuốc nhuận tràng.
Propafenon
Propafenon là một thuốc chống loạn nhịp nhóm 1C có tác dụng chẹn thụ thể beta và tác dụng yếu chẹn kênh calci, có tác dụng gây tê và tác dụng trực tiếp ổn định màng tế bào cơ tim.
Ponatinib
Ponatinib là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các giai đoạn khác nhau của bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) hoặc bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+) (ALL).
Polyethylene glycol 400/propylene glycol
Polyethylene glycol 400/propylene glycol nhãn khoa là sản phẩm không kê đơn (OTC) dùng để điều trị khô mắt.
Pomalidomide
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế sự hình thành mạch. Pomalidomide là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh đa u tủy và Kaposi Sarcoma.
Progesterone Micronized
Progesterone Micronized là một loại thuốc theo toa dùng để ngăn ngừa các triệu chứng tăng sản nội mạc tử cung và điều trị các triệu chứng vô kinh thứ phát.
Primolut Nor
Trước khi bắt đầu điều trị với Primolut-Nor, nên khám tổng quát thể trạng và phụ khoa (bao gồm khám vú và phết tế bào cổ tử cung) và phải không có thai. Nên khám kiểm tra định kỳ khoảng 6 tháng khi dùng thuốc dài ngày.
Mục lục các thuốc theo vần P
P.V. Carpine 2% - xem Pilocarpin, Pabanol - xem Acid para - aminobenzoic, Pabasun - xem Acid para - aminobenzoic, Pacefin - xem Ceftriaxon, Pacemol - xem Paracetamol, Paclitaxel.
Piperacillin
Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Progyluton
Thành phần và hiệu quả của Progyluton được điều chỉnh theo một cách thức mà nếu uống thuốc đều đặn, sẽ tạo được một chu kỳ kinh nguyệt tương ứng với những điều kiện sinh lý của cơ thể.
Prednisolon
Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng.
Plenyl
Các biểu hiện quá liều vitamine A có thể xảy ra trong: Trường hợp chỉ định dùng liều quan trọng kéo dài, hoặc cũng có thể xảy ra ở trường hợp hấp thu một liều rất lớn ở trẻ nhũ nhi.
Provironum
Khi dùng Provironum, số lượng và chất lượng của tinh trùng cũng như nồng độ fructose trong lúc xuất tinh có thể được cải thiện hay trở về bình thường, do đó làm tăng cơ hội có con.
Panangin
Trong khi điều trị bằng glycoside tim, Panangin bù lại sự suy giảm hàm lượng K+ và Mg2+ của cơ cột sống, cơ tim, huyết tương, hồng cầu gây ra do thuốc.
Phenytoin
Phenytoin là dẫn chất hydantoin có tác dụng chống co giật và gây ngủ nên được dùng chống động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ khác và cả động kinh tâm thần vận động.
Propranolol
Propranolol thể hiện tác dụng chống loạn nhịp ở những nồng độ liên quan đến chẹn beta - adrenergic, và đó hình như là cơ chế tác dụng chính chống loạn nhịp của thuốc:
Phenylephrine Ophthalmic
Phenylephrine Ophthalmic là một loại thuốc dùng để làm giãn đồng tử khi khám hoặc làm thủ thuật mắt và điều trị một số bệnh về mắt.
