Paclihope
Như liệu pháp đầu tiên điều trị ung thư buồng trứng có khối u ác tính hoặc tồn lưu sau khi đã mổ, điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ ở bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn để tiến hành phẫu thuật.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Paclitaxel.
Chỉ định
Kết hợp Cisplatin: Như liệu pháp đầu tiên điều trị ung thư buồng trứng có khối u ác tính hoặc tồn lưu (> 1cm) sau khi đã mổ, điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ ở bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn để tiến hành phẫu thuật và/hoặc xạ trị hay ở bệnh nhân di căn.
Điều trị bổ trợ ung thư vú có hạch, sau khi điều trị kết hợp anthracylin-cyclophosphamid (AC) (như một lựa chọn thay thế kéo dài trị liệu AC).
Dùng riêng biệt hay kết hợp thuốc anthracyclin khác: Ung thư vú không đáp ứng tốt trị liệu anthracyclin hoặc không dung nạp hay CCĐ với anthracyclin.
U Kaposi liên quan AIDS tiến triển sau khi điều trị bằng anthracyclin thất bại.
Liều dùng
Điều trị trước với corticosteroids, kháng histamine và ức chế H2 trước khi dùng Paclitaxel.
Ung thư buồng trứng
Tuyến 1: Mỗi 3 tuần 1 lần tiêm truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ, sau đó tiêm Cisplatin 75 mg/m2; hoặc 135 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó tiêm Cisplatin 75 mg/m2.
Tuyến 2: Mỗi 3 tuần 1 lần tiêm truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ.
Ung thư vú
Điều trị bổ trợ: Tiêm truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ, mỗi 3 tuần 1 lần, dùng 4 lần, sau khi trị liệu bằng AC.
Tuyến 1: Doxorubicin 50 mg/m2, 24 giờ sau đó, tiêm truyền tĩnh mạch 220 mg/m2Paclitaxel trong 3 giờ, dùng mỗi 3 tuần.
Tuyến 2: Tiêm truyền tĩnh mạch 175 mg/m2trong 3 giờ mỗi 3 tuần 1 lần.
Ung thư phổi tế bào không nhỏ ác tính
Tiêm truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ, sau đó tiêm Cisplatin 80 mg/m2, dùng 3 tuần 1 lần.
U Kaposi liên quan AIDS
Tiêm truyền tĩnh mạch 100 mg/m2 trong 3 giờ mỗi 2 tuần.
Cách dùng
Tiêm truyền tĩnh mạch.
Chống chỉ định
Tiền sử mẫn cảm với Paclitaxel hay thuốc khác chứa dầu thầu dầu polyoxyethyl hóa.
Bạch cầu trung tính < 1500/mm3 hay tiểu cầu < 100000/mm3.
Bị ức chế tủy sống do xạ trị/hóa trị trước đó.
U Kaposi bị nhiễm khuẩn chưa kiểm soát được.
Phụ nữ mang thai, cho con bú.
Thận trọng
Không được tiêm vào động mạch.
Kiểm tra thường xuyên công thức máu & các dấu hiệu sống.
Nếu giảm nặng bạch cầu trung tính hoặc bị bệnh thần kinh nặng sau lần đầu dùng thuốc: Liều kế tiếp giảm 20% (25% cho bệnh nhân u Kaposi).
Trẻ nhỏ: Tính an toàn và hiệu quả chưa được đánh giá.
Người cao tuổi (bắt đầu liều thấp), suy gan, rối loạn chức năng gan mức độ vừa (không dùng).
Trong và sau điều trị, không tiêm vắc xin nếu không được sự đồng ý của bác sĩ
Phản ứng phụ
Ức chế tủy sống, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu và bạch cầu.
Độc thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi).
Tụt huyết áp, chậm nhịp tim.
Đau khớp, đau cơ.
Phản ứng tại chỗ tiêm. Nhiễm khuẩn.
Phản ứng mẫn cảm nhẹ.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm niêm mạc, mất cảm giác ngon miệng. Rụng tóc
Tương tác thuốc
Thận trọng kết hợp/dùng đồng thời: Chất ức chế CYP2C8 hoặc 3A4 (như Erythromycin, Fluoxetine, Gemfibrozil) hay thuốc gây cảm ứng (như Rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Efavirenz, Nevirapine), chất gây ức chế protease
Trình bày và đóng gói
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền: 100 mg/16.7 mL; 150 mg/25 mL; 30 mg/5 mL; 300 mg/50 mL
Nhà sản xuất
Glenmark.
Bài viết cùng chuyên mục
Pantoloc
Nói chung, không nên dùng Pantoloc cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với một trong các thành phần của Pantoloc hoặc với thuốc dùng phối hợp cùng Pantoloc.
Pseudoephedrine-Fexofenadine
Pseudoephedrine - Fexofenadine là thuốc không kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của Viêm mũi dị ứng theo mùa kèm nghẹt mũi.
Ponatinib
Ponatinib là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các giai đoạn khác nhau của bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) hoặc bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+) (ALL).
Paracetamol (acetaminophen)
Paracetamol (acetaminophen hay N acetyl p aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.
Posaconazol
Posaconazol là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của Aspergillus xâm lấn, nhiễm trùng Candida và bệnh nấm candida hầu họng.
Perindopril: Biorindol, Cadovers, Cardiper, Cardovers, thuốc ức chế enzym chuyển
Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, do đó lưu lượng máu ngoại vi tăng mà không tác động đến tần số tim
Panangin
Trong khi điều trị bằng glycoside tim, Panangin bù lại sự suy giảm hàm lượng K+ và Mg2+ của cơ cột sống, cơ tim, huyết tương, hồng cầu gây ra do thuốc.
Propylthiouracil (PTU)
Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thiourê, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin.
Prasterone đặt âm đạo
Prasterone đặt âm đạo là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng khó giao hợp từ trung bình đến nặng do teo âm hộ / âm đạo sau mãn kinh.
Prednisolon
Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng.
Probenecid: thuốc làm tăng đào thải acid uric
Probenecid cạnh tranh ức chế tái hấp thu tích cực acid uric ở ống lượn gần, nên làm tăng bài tiết acid uric vào nước tiểu và làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh
Progestogel
Một liều thoa trên một thước định chuẩn trên mỗi vú. Ngày 1 lần, sau khi tắm, bôi lên mỗi vú cho đến khi thuốc thấm, rửa tay sau khi bôi thuốc.
Piperacillin
Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Progesterone tự nhiên
Progesterone, một sản phẩm tự nhiên không kê đơn ( OTC) được đề xuất sử dụng bao gồm các triệu chứng vận mạch của thời kỳ mãn kinh, loãng xương và hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS).
Phenylephrin hydrochlorid: Hemoprep, Hemoprevent, thuốc giảm xung huyết, giãn đồng tử
Khi nhỏ vào niêm mạc mắt, phenylephrin tác động trực tiếp trên thụ thể α adrenergic ở cơ giãn đồng tử làm co cơ này, nên đồng tử giãn rộng; tác động nhẹ đến thể mi, nên không làm liệt thể mi
Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu Polyethylene Glycol/Electrolytes & Bisacodyl được sử dụng để làm sạch ruột như một sự chuẩn bị cho nội soi ở người lớn.
Pemirolast: Alegysal, thuốc chống dị ứng nhãn khoa
Có thể cân nhắc dùng pemirolast cho người bệnh có triệu chứng kéo dài suốt mùa dị ứng, hoặc một số người bệnh không đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin dùng tại chỗ
Procoralan: thuốc điều trị bệnh động mạch vành
Điều trị bệnh động mạch vành. Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính cho những bệnh nhân là người lớn có bệnh động mạch vành với nhịp xoang bình thường.
Perphenazine
Perphenazine là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng nấc khó chữa, tâm thần phân liệt, buồn nôn và nôn.
Pulmicort Respules: thuốc điều trị hen và viêm thanh khí phế quản cấp
Thuốc điều trị hen phế quản, viêm thanh khí quản quản cấp ở nhũ nhi và trẻ em, có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay hoặc giảm liều steroid
Progesteron
Progesteron là một hormon steroid được tiết ra chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt. Progesteron giúp cho trứng làm tổ và rất cần thiết để duy trì thai sản.
Podophyllin
Podophyllin là thuốc kê đơn dùng để điều trị mụn cóc sinh dục và hậu môn ở người lớn. Tên biệt dược: Podocon-25.
Poractant Alfa
Tên thương hiệu: Curosurf. Poractant Alfa là thuốc kê đơn dùng để điều trị hội chứng suy hô hấp ở trẻ sinh non.
Piracetam
Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Pyrantel
Pyrantel là một thuốc diệt giun có hiệu quả cao với giun kim, giun đũa, giun móc, giun mỏ, giun Trichostrongylus colubriformis và T. orientalis.
