- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Perjeta: thuốc điều trị ung thư vú di căn hoặc tái phát không thể phẫu thuật
Perjeta: thuốc điều trị ung thư vú di căn hoặc tái phát không thể phẫu thuật
Kết hợp với Herceptin và docetaxel điều trị ung thư vú di căn hoặc ung thư vú tái phát tại chỗ không thể phẫu thuật, có HER2 (+), chưa điều trị với liệu pháp kháng HER2 hoặc hóa trị ung thư di căn.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Roche.
Thành phần
Pertuzumab.
Chỉ định/công dụng
Kết hợp với Herceptin và docetaxel điều trị ung thư vú di căn hoặc ung thư vú tái phát tại chỗ không thể phẫu thuật, có HER2 (+), chưa điều trị với liệu pháp kháng HER2 hoặc hóa trị ung thư di căn. Phối hợp với Herceptin và hóa trị điều trị tân bổ trợ ung thư vú có HER2 (+), tiến triển tại chỗ, viêm hoặc ung thư vú giai đoạn sớm [hoặc đường kính khối u >2cm, hoặc có hạch (+)] như một phần phác đồ điều trị ung thư vú giai đoạn sớm; bổ trợ ung thư vú giai đoạn sớm có HER2 (+) nguy cơ tái phát cao.
Liều dùng/hướng dẫn sử dụng
Ung thư vú di căn (điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không quản lý được)/giai đoạn sớm: Perjeta (khởi đầu 840 mg truyền IV trong 60 phút; mỗi 3 tuần sau đó, 420 mg truyền IV từ 30-60 phút) + Herceptin (truyền IV: khởi đầu 8 mg/kg mỗi 3 tuần, tiếp theo 6 mg/kg mỗi 3 tuần sau đó; hoặc tiêm SC: 600 mg cho liều ban đầu và mỗi 3 tuần sau đó) + Docetaxel (khởi đầu 75 mg/m2). Perjeta và Herceptin có thể được truyền theo bất kỳ thứ tự nào và nên dùng trước khi dùng docetaxel/sau khi hoàn thành phác đồ anthracycline. Theo dõi bệnh nhân 30-60 phút sau mỗi lần truyền Perjeta và hoàn thành theo dõi trước lần truyền tiếp theo của Herceptin hoặc hóa trị. Điều trị tân bổ trợ (trước phẫu thuật): trong 3-6 chu kỳ phụ thuộc phác đồ được chọn, bổ trợ (sau phẫu thuật): trong tổng cộng 1 năm (tối đa 18 chu kỳ hoặc cho đến khi bệnh tái phát, hoặc độc tính không quản lý được, tùy tình huống nào xảy ra trước; và nên bắt đầu truyền Perjeta và Herceptin vào ngày 1 của chu kỳ chứa docetaxel đầu tiên và tiếp tục ngay cả khi ngưng hóa trị).
Cách dùng
Hoãn/quên liều, nếu thời gian giữa 2 liều liên tiếp <6 tuần: dùng Perjeta 420mg + Herceptin 6mg/kg IV (hoặc 600mg SC) càng sớm càng tốt, không đợi đến liều kế tiếp như đã định; ≥6 tuần: Perjeta (dùng lại liều tải 840mg truyền IV trong 60 phút, tiếp theo duy trì 420mg truyền IV trong 30-60 phút mỗi 3 tuần sau đó) + Herceptin (dùng lại liều tải 8mg/kg truyền IV trong khoảng 90 phút, tiếp theo duy trì 6mg/kg truyền IV trong 30-90 phút mỗi 3 tuần sau đó; hoặc dùng 600mg tiêm SC càng sớm càng tốt, không đợi đến liều kế tiếp như đã định). Rối loạn chức năng thất trái, với bệnh nhân có LVEF ≥50% (/ ≥55%) trước khi điều trị ung thư vú di căn (/ giai đoạn sớm): tạm ngưng Perjeta và Herceptin ít nhất 3 tuần nếu LVEF giảm đến <40%, hoặc 40-45% kèm giảm ≥10% dưới mức ban đầu (/ <50% kèm giảm ≥10% dưới mức ban đầu); dùng lại sau 3 tuần nếu LVEF hồi phục đến >45%, hoặc 40%-45% kèm giảm <10% dưới mức ban đầu (/ ≥50% hoặc <10% dưới mức ban đầu). Ngưng Perjeta nếu ngưng Herceptin. Điều trị với Perjeta và Herceptin có thể tiếp tục ngay cả khi ngừng docetaxel. Không khuyến nghị giảm liều Perjeta & Herceptin. Chỉnh liều docetaxel/anthracycline: xem thông tin của thuốc liên quan.
Chống chỉ định
Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân suy thận nặng: không khuyến cáo; suy gan, trẻ em và thiếu niên < 18 tuổi: tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập. Phụ nữ có thai: không nên sử dụng trừ khi lợi ích vượt hơn nguy cơ. Ngưng cho bú hoặc xem xét tầm quan trọng của việc điều trị đối với mẹ.
Phản ứng phụ
Rất thường gặp: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu; tăng tiết nước mắt; tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, táo bón, khó tiêu, đau bụng; mệt mỏi, viêm niêm mạc, suy nhược, sốt, phù ngoại vi; viêm mũi hầu; chán ăn; đau khớp, đau cơ, đau đầu chi; loạn vị giác, đau đầu, bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại vi, bệnh lý thần kinh ngoại vi; chóng mặt, dị cảm; mất ngủ; chảy máu cam, ho, khó thở; rụng tóc, phát ban, rối loạn về móng, ngứa, khô da; bốc hỏa.
Thường gặp: Rối loạn chức năng thất trái; quá mẫn, quá mẫn với thuốc; NK đường hô hấp trên; viêm quanh móng. H/c ly giải khối u.
Phân loại
Liệu pháp nhắm trúng đích [Targeted Cancer Therapy].
Trình bày/đóng gói
Perjeta; Dung dịch đậm đặc pha truyền 30 mg/mL; 14 mL x 1's.
Bài viết cùng chuyên mục
Paringold
Điều trị hỗ trợ nhồi máu cơ tim cấp, đặc biệt người có nguy cơ cao (bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài (nhất là rung nhĩ), nhồi máu cơ tim trước đó). Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.
Pantoprazol: Amfapraz, Antaloc, Cadipanto, thuốc ức chế bơm proton
Phối hợp điều trị pantoprazol với thuốc kháng sinh, thí dụ clarithromycin, amoxicilin có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài hạn
Polycarbophil
Polycarbophil là một loại thuốc không kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng táo bón. Tên biệt dược: FiberCon, Fiber Lax, Equalactin, FiberNorm, Mitrolan.
Protriptyline
Tên biệt dược: Vivactil. Protriptyline là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị trầm cảm.
Prasugrel
Prasugrel là thuốc kháng tiểu cầu có tác dụng ngăn chặn các tiểu cầu trong máu kết tụ và hình thành cục máu đông, sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông ở những người mắc hội chứng mạch vành cấp.
Panadol Extra
Đau nhẹ đến vừa và hạ sốt bao gồm: đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.
Pariet
Có thể dùng lúc đói hoặc no. Có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, tốt nhất buổi sáng trước khi ăn nếu dùng 1 lần/ngày. Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát.
Progestogel
Một liều thoa trên một thước định chuẩn trên mỗi vú. Ngày 1 lần, sau khi tắm, bôi lên mỗi vú cho đến khi thuốc thấm, rửa tay sau khi bôi thuốc.
Potassium iodide
Potassium iodide là thuốc chẹn tuyến giáp được chỉ định để giúp ngăn chặn iốt phóng xạ xâm nhập vào tuyến giáp trong trường hợp khẩn cấp về bức xạ hạt nhân.
Pivalone (Pivalone neomycine)
Tixocortol pivalate là một corticoide không gây tác dụng toàn thân. Tác dụng của nó tương tự với các corticoide thông dụng khác, nhưng không gây tác dụng ở xa nơi sử dụng.
Progesterone tự nhiên
Progesterone, một sản phẩm tự nhiên không kê đơn ( OTC) được đề xuất sử dụng bao gồm các triệu chứng vận mạch của thời kỳ mãn kinh, loãng xương và hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS).
Piperacillin/Tazobactam
Piperacillin/Tazobactam là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm trùng trong ổ bụng, viêm phổi bệnh viện, nhiễm trùng cấu trúc da và da, nhiễm trùng vùng chậu.
Quetiapin Stada: thuốc điều trị bệnh rối loạn tâm thần
Quetiapin fumarat là một thuốc trị chứng loạn tâm thần không điển hình thuộc nhóm dibenzothiazepin. Thuốc có ái lực với thụ thể serotonin (5-HT2), histamin (H1) và α1-, α2-adrenergic cũng như với các thụ thể D1-, D2-dopamin.
Plasminogen
Plasminogen là plasminogen có nguồn gốc từ huyết tương của con người được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu hụt plasminogen loại 1 (hypoplasminogenemia).
Potassium citrate/citric acid
Potassium citrate/citric acid là một loại thuốc kết hợp dùng để làm cho nước tiểu bớt axit hơn, giúp thận loại bỏ axit uric, từ đó giúp ngăn ngừa bệnh gút và sỏi thận.
Polydexa solution auriculaire
Thuốc nhỏ tai Polydexa có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của dexam thasone (ester tan trong nước), khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh.
Pygeum
Pygeum là một loại thảo dược bổ sung thường được sử dụng để điều trị chứng viêm, bệnh thận, các vấn đề về tiết niệu, sốt rét, đau dạ dày, sốt, tiểu khó, sốt, điên loạn và viêm tuyến tiền liệt.
Peflacine
Vì liên cầu khuẩn và phế cầu khuẩn chỉ nhạy cảm trung gian với pefloxacine do đó không nên sử dụng tiên khởi Peflacine cho các trường hợp nghi ngờ nhiễm các chủng vi khuẩn này.
Palivizumab: kháng thể dự phòng nhiễm vi rút đường hô hấp
Palivizumab có phổ kháng virus hẹp, chỉ tác dụng kháng virus hợp bào hô hấp, thuốc có tác dụng đối với cả 2 chủng phụ A và B, là 2 chủng chính của virus hợp bào hô hấp
Polidocanol
Nhóm thuốc: Chất gây xơ. Polidocanol là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng giãn tĩnh mạch ở người lớn.
Ponesimod
Ponesimod là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các dạng tái phát của bệnh đa xơ cứng, bao gồm hội chứng cô lập trên lâm sàng, bệnh tái phát và bệnh tiến triển thứ phát đang hoạt động.
Pimavanserin
Pimavanserin là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị ảo giác và ảo tưởng liên quan đến chứng rối loạn tâm thần của bệnh Parkinson.
Polery
Tá dược: Xirô polygala, sodium benzoate, methyl parahydroxybenzoate, acide citrique khan, mùi thơm (benzaldehyde, mùi dâu, ethanol, nước), saccharose (9 g/muỗng canh), nước tinh khiết.
Polyethylene Glycol 3350
Polyethylene Glycol 3350 là thuốc kê đơn và thuốc OTC dùng để điều trị táo bón. Tên biệt dược: ClearLax, GaviLAX, Gialax, Glycolax, HealthyLax, MiraLax, PEG3350, SunMark ClearLax.
Pimecrolimus
Thuốc ức chế miễn dịch. Pimecrolimus là thuốc kê đơn dùng để điều trị viêm da dị ứng.
