Picoprep

2017-09-09 04:37 PM

Chống chỉ định hội chứng hồi lưu dạ dày, viêm loét dạ dày-ruột, viêm đại tràng nhiễm độc, tắc ruột, buồn nôn & nôn, các tình trạng cấp cần phẫu thuật ổ bụng như viêm ruột thừa cấp.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần mỗi gói

Natri picosulfate 10 mg.

Magnesi oxide (light) 3.5 g.

Acid citric khan 12 g.

Chỉ định

Làm sạch ruột.

Trước khi chụp X-quang hoặc nội soi.

Trước phẫu thuật khi cần đánh giá lâm sàng.

Liều dùng

Người lớn (bao gồm người cao tuổi)

1 gói, dùng trước 8 giờ sáng vào ngày trước ngày phẫu thuật, gói thứ hai dùng 6 - 8 giờ sau đó.

Trẻ em

1- 2 tuổi: sáng ¼ gói, chiều ¼ gói.

2- 4 tuổi: sáng ½ gói, chiều ½ gói.

4 - 9 tuổi: sáng 1 gói, chiều ½ gói.

≥ 9 tuổi: liều người lớn.

Cách dùng

Cho bột thuốc trong gói vào khoảng 150 mL nước, khuấy 2-3 phút (dung dịch trở nên đục, màu trắng nhạt, mùi cam nhẹ).

Nếu dung dịch nóng, chờ đến khi nguội & uống.

Trước ngày phẫu thuật, đề nghị chế độ ăn dư lượng thấp.

Nên uống nước hoặc chất lỏng khác khoảng 250 mL/giờ khi hiệu lực tẩy rửa vẫn còn.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy tim sung huyết.

Hội chứng hồi lưu dạ dày, viêm loét dạ dày-ruột, viêm đại tràng nhiễm độc, tắc ruột, buồn nôn & nôn, các tình trạng cấp cần phẫu thuật ổ bụng như viêm ruột thừa cấp, được biết/nghi ngờ tắc nghẽn/thủng đường tiêu hóa, viêm đường ruột thể hoạt động.

Mất nước nghiêm trọng.

Ly giải cơ vân.

Tăng Mg huyết.

Suy thận nghiêm trọng.

Thận trọng

Bệnh nhân suy thận, bệnh tim, viêm ruột, đang sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng cân bằng nước &/hoặc điện giải (thuốc lợi tiểu, corticosteroid, glycosides tim,…), đang dùng NSAID hoặc thuốc gây SIADH (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, SRIs,…), có chế độ ăn kiểm soát K.

Chỉ dùng trước phẫu thuật khi thật sự cần.

Trẻ em, người già, người suy nhược, người có nguy cơ bị hạ K máu, người có dấu hiệu/triệu chứng giảm Na máu.

Thời gian làm sạch ruột không nên quá 24 giờ. Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, thiếu lactase, kém hấp thu glucose-galactose: không nên dùng.

Phụ nữ cho con bú, có thai (tránh dùng).

Phản ứng phụ

Đau đầu, buồn nôn, đau hậu môn.

Tiêu chảy, đại tiện mất tự chủ.

Hạ Na huyết.

Co giật/động kinh cơn lớn ở bệnh nhân động kinh.

Tương tác thuốc

Có thể làm thay đổi sự hấp thu thuốc đường uống khác dùng đồng thời.

Tetracycline, fluoroquinolone, sắt, digoxin, chlorpromazine, penicillamine: dùng ít nhất 2 giờ trước & không ít hơn 6 giờ sau khi dùng PICOPREP.

Hiệu quả bị giảm bởi thuốc nhuận tràng tạo khối.

Trình bày và đóng gói

Bột pha dung dịch uống: hộp 2 gói x 16.1 g.

Nhà sản xuất

Ferring.

Bài viết cùng chuyên mục

Propylene Glycol nhỏ mắt

Propylene Glycol nhãn khoa là thuốc không kê đơn (OTC) dùng để điều trị khô mắt ở người lớn. Tên biệt dược: Systane Balance.

Pirfenidone

Thuốc ức chế yếu tố tăng trưởng chuyển hóa. Pirfenidone là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh xơ phổi vô căn ở người lớn.

Pyrithione kẽm

Pyrithione kẽm dùng để điều trị gàu. Tên thương hiệu: Denorex Everyday Dandruff Shampoo, Head & Shoulders Shampoo, DHS Zinc Shampoo, Head & Shoulders Dry Scalp, Selsun Blue Itchy Dry Scalp, T/Gel Daily Control, và Zincon Shampoo.

Progyluton

Thành phần và hiệu quả của Progyluton được điều chỉnh theo một cách thức mà nếu uống thuốc đều đặn, sẽ tạo được một chu kỳ kinh nguyệt tương ứng với những điều kiện sinh lý của cơ thể.

Pirtobrutinib

Pirtobrutinib là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh ung thư hạch tế bào vỏ tái phát hoặc khó chữa (MCL) ở người lớn.

Progesterone Micronized

Progesterone Micronized là một loại thuốc theo toa dùng để ngăn ngừa các triệu chứng tăng sản nội mạc tử cung và điều trị các triệu chứng vô kinh thứ phát.

Paroxetin: Bluetine, Parokey, Pavas, Paxine, Pharmapar, Wicky, Xalexa, thuốc chống trầm cảm

Paroxetin, dẫn xuất của phenylpiperidin, là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin tại synap trước của các tế bào thần kinh serotoninergic

Pilocarpin

Pilocarpin, một alcaloid lấy từ cây Pilocarpus microphyllus Stapf. hoặc Pilocarpus jaborandi Holmes. là thuốc giống thần kinh đối giao cảm tác dụng trực tiếp.

Potassium citrate

Potassium citrate là một dạng khoáng kali được sử dụng để điều trị tình trạng sỏi thận gọi là nhiễm toan ống thận. Tên biệt dược: Urocit K.

Polaramine

Bản thân các kháng histamin có tác động chống ho nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.

Polymyxin B

Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm.

Pradaxa: thuốc phòng ngừa huyết khối động mạch tĩnh mạch

Pradaxa phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/hoặc thuyên tắc phổi và ngăn ngừa tử vong liên quan.

Perphenazine

Perphenazine là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng nấc khó chữa, tâm thần phân liệt, buồn nôn và nôn.

Protoloc

Omeprazole là một hợp chất chống tiết, không có tác dụng kháng phó giao cảm của chất đối kháng histamine H2, nhưng có tác dụng ngăn chặn tiết acid dạ dày.

Povidone Iodine

Povidone Iodine là một loại thuốc không kê đơn được sử dụng như một chất khử trùng tại chỗ và để dùng trong phẫu thuật.

Potassium Phosphate-Sodium Acid Phosphate

Potassium Phosphate-Sodium Acid Phosphate là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị chứng giảm phosphat máu và lượng phosphat trong nước tiểu thấp.

Propylhexedrine

Nhóm thuốc: Thuốc thông mũi. Propylhexedrine là thuốc không kê đơn (OTC) được sử dụng để điều trị nghẹt mũi.

Potassium acid phosphate

Potassium acid phosphate được sử dụng để điều trị độ pH trong nước tiểu tăng cao. Tên biệt dược: KPhos Original và NeutraPhos.

Pacritinib

Pacritinib là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh xơ tủy nguyên phát hoặc thứ phát có nguy cơ trung bình hoặc cao (sau đa hồng cầu nguyên phát hoặc sau tăng tiểu cầu vô căn) với số lượng tiểu cầu dưới 50 x 10^9/L ở người lớn.

Puregon: thuốc điều trị vô sinh cho nam và nữ

Puregon được chỉ định để điều trị vô sinh nữ. Giảm sinh tinh trùng do nhược năng tuyến sinh dục do giảm gonadotropin  Nên bắt đầu điều trị bằng Puregon dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị vô sinh.

Pipecuronium bromid

Pipecuronium bromid là một thuốc giãn cơ có thời gian tác dụng dài và tác dụng xuất hiện tương đối chậm. Sau khi tiêm tĩnh mạch, giãn cơ xuất hiện trong vòng 2 đến 3 phút và kéo dài khoảng 50 đến 60 phút.

Pyridostigmin bromid

Pyridostigmin bromid là một hợp chất amoni bậc bốn gây ức chế hoạt tính enzym cholinesterase có tác dụng giống neostigmin, nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn.

Podophyllin

Podophyllin là thuốc kê đơn dùng để điều trị mụn cóc sinh dục và hậu môn ở người lớn. Tên biệt dược: Podocon-25.

Paringold

Điều trị hỗ trợ nhồi máu cơ tim cấp, đặc biệt người có nguy cơ cao (bị sốc, suy tim sung huyết, loạn nhịp kéo dài (nhất là rung nhĩ), nhồi máu cơ tim trước đó). Điều trị huyết khối nghẽn động mạch.

Polyethylene Glycol 3350

Polyethylene Glycol 3350 là thuốc kê đơn và thuốc OTC dùng để điều trị táo bón. Tên biệt dược: ClearLax, GaviLAX, Gialax, Glycolax, HealthyLax, MiraLax, PEG3350, SunMark ClearLax.