Picoprep
Chống chỉ định hội chứng hồi lưu dạ dày, viêm loét dạ dày-ruột, viêm đại tràng nhiễm độc, tắc ruột, buồn nôn & nôn, các tình trạng cấp cần phẫu thuật ổ bụng như viêm ruột thừa cấp.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần mỗi gói
Natri picosulfate 10 mg.
Magnesi oxide (light) 3.5 g.
Acid citric khan 12 g.
Chỉ định
Làm sạch ruột.
Trước khi chụp X-quang hoặc nội soi.
Trước phẫu thuật khi cần đánh giá lâm sàng.
Liều dùng
Người lớn (bao gồm người cao tuổi)
1 gói, dùng trước 8 giờ sáng vào ngày trước ngày phẫu thuật, gói thứ hai dùng 6 - 8 giờ sau đó.
Trẻ em
1- 2 tuổi: sáng ¼ gói, chiều ¼ gói.
2- 4 tuổi: sáng ½ gói, chiều ½ gói.
4 - 9 tuổi: sáng 1 gói, chiều ½ gói.
≥ 9 tuổi: liều người lớn.
Cách dùng
Cho bột thuốc trong gói vào khoảng 150 mL nước, khuấy 2-3 phút (dung dịch trở nên đục, màu trắng nhạt, mùi cam nhẹ).
Nếu dung dịch nóng, chờ đến khi nguội & uống.
Trước ngày phẫu thuật, đề nghị chế độ ăn dư lượng thấp.
Nên uống nước hoặc chất lỏng khác khoảng 250 mL/giờ khi hiệu lực tẩy rửa vẫn còn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy tim sung huyết.
Hội chứng hồi lưu dạ dày, viêm loét dạ dày-ruột, viêm đại tràng nhiễm độc, tắc ruột, buồn nôn & nôn, các tình trạng cấp cần phẫu thuật ổ bụng như viêm ruột thừa cấp, được biết/nghi ngờ tắc nghẽn/thủng đường tiêu hóa, viêm đường ruột thể hoạt động.
Mất nước nghiêm trọng.
Ly giải cơ vân.
Tăng Mg huyết.
Suy thận nghiêm trọng.
Thận trọng
Bệnh nhân suy thận, bệnh tim, viêm ruột, đang sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng cân bằng nước &/hoặc điện giải (thuốc lợi tiểu, corticosteroid, glycosides tim,…), đang dùng NSAID hoặc thuốc gây SIADH (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, SRIs,…), có chế độ ăn kiểm soát K.
Chỉ dùng trước phẫu thuật khi thật sự cần.
Trẻ em, người già, người suy nhược, người có nguy cơ bị hạ K máu, người có dấu hiệu/triệu chứng giảm Na máu.
Thời gian làm sạch ruột không nên quá 24 giờ. Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, thiếu lactase, kém hấp thu glucose-galactose: không nên dùng.
Phụ nữ cho con bú, có thai (tránh dùng).
Phản ứng phụ
Đau đầu, buồn nôn, đau hậu môn.
Tiêu chảy, đại tiện mất tự chủ.
Hạ Na huyết.
Co giật/động kinh cơn lớn ở bệnh nhân động kinh.
Tương tác thuốc
Có thể làm thay đổi sự hấp thu thuốc đường uống khác dùng đồng thời.
Tetracycline, fluoroquinolone, sắt, digoxin, chlorpromazine, penicillamine: dùng ít nhất 2 giờ trước & không ít hơn 6 giờ sau khi dùng PICOPREP.
Hiệu quả bị giảm bởi thuốc nhuận tràng tạo khối.
Trình bày và đóng gói
Bột pha dung dịch uống: hộp 2 gói x 16.1 g.
Nhà sản xuất
Ferring.
Bài viết cùng chuyên mục
Perosu
Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Uống rosuvastatin cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC của rosuvastatin. AUC của rosuvastatin không thay đổi khi uống thuốc.
Pemirolast: Alegysal, thuốc chống dị ứng nhãn khoa
Có thể cân nhắc dùng pemirolast cho người bệnh có triệu chứng kéo dài suốt mùa dị ứng, hoặc một số người bệnh không đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin dùng tại chỗ
Pomalidomide
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế sự hình thành mạch. Pomalidomide là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh đa u tủy và Kaposi Sarcoma.
Permixon: thuốc điều trị rối loạn tiểu tiện do phì đại tuyến tiền liệt
Permixon ức chế sự hình thành các prostaglandin và các leucotrien. Kìm hãm sự tăng sinh của những tế bào từ tuyến tiền liệt phì đại lành tính khi tế bào này được kích thích bởi các yếu tố sinh trưởng.
Paracetamol (acetaminophen)
Paracetamol (acetaminophen hay N acetyl p aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.
Polytonyl
Do có hiện diện của calcium, trong trường hợp có phối hợp với t tracycline đường uống, nên cách khoảng ít nhất 2 giờ giữa các lần dùng thuốc.
Phytomenadion
Bình thường, vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Ðiều trị phòng ngừa cho trẻ sơ sinh được khuyến cáo dùng với liều 1 mg vitamin K1 (phytomenadion) ngay sau khi sinh.
Paclihope
Như liệu pháp đầu tiên điều trị ung thư buồng trứng có khối u ác tính hoặc tồn lưu sau khi đã mổ, điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ ở bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn để tiến hành phẫu thuật.
Primperan
Trường hợp dùng bằng đường uống, metoclopramide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 50% đối với dạng viên.
Propranolol
Propranolol thể hiện tác dụng chống loạn nhịp ở những nồng độ liên quan đến chẹn beta - adrenergic, và đó hình như là cơ chế tác dụng chính chống loạn nhịp của thuốc:
Poly Pred
Poly-Pred được chỉ định để điều trị các rối loạn về mắt cần điều trị bằng liệu pháp kháng viêm, và những biến chứng ở mắt gây ra bởi tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm đối với Neomycine và/hoặc Polymyxine.
Proctolog
Việc điều trị này không thể thay thế được việc điều trị chuyên biệt các bệnh khác ở hậu môn. Chỉ điều trị ngắn hạn. Nếu những triệu chứng vẫn dai dẳng, cần thăm khám lại trực tràng.
Probenecid: thuốc làm tăng đào thải acid uric
Probenecid cạnh tranh ức chế tái hấp thu tích cực acid uric ở ống lượn gần, nên làm tăng bài tiết acid uric vào nước tiểu và làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh
Pramlintide
Pramlintide là thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh tiểu đường Tuýp 1 và Tuýp 2. Tên biệt dược: Symlin, SymlinPen 120, SymlinPen 60.
Natri Phenylbutyrate
Natri Phenylbutyrate là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị rối loạn chu trình urê. Tên biệt dược: Buphenyl, Pheburane, Olpruva.
Pseudoephedrin: Artenfed F, Pseudofed, thuốc chống sung huyết mũi
Pseudoephedrin kích thích trực tiếp trên thụ thể alpha ở niêm mạc đường hô hấp gây co mạch, làm giảm các triệu chứng sung huyết, phù nề niêm mạc mũi, làm thông thoáng đường thở, tăng dẫn lưu dịch mũi xoang
Pediasure
Bột PediaSure khi pha với nước, cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ và cân đối cho trẻ từ 1 đến 10 tuổi. Có thể dùng PediaSure như nguồn dinh dưỡng thay thế bữa ăn.
Pseudoephedrine/desloratadine
Pseudoephedrine/desloratadine là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để làm giảm các triệu chứng ở mũi và ngoài mũi của viêm mũi dị ứng theo mùa.
Phenytoin
Phenytoin là dẫn chất hydantoin có tác dụng chống co giật và gây ngủ nên được dùng chống động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ khác và cả động kinh tâm thần vận động.
Potassium bicarbonate/potassium citrate
Potassium bicarbonate/potassium citrate ngăn ngừa và điều trị hạ kali máu và ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn hoặc tình trạng suy giảm bài tiết kali cần phải theo dõi cẩn thận.
Piascledine 300
Trên lâm sàng, cho đến nay chưa có dữ liệu đầy đủ để đánh giá về khả năng gây dị dạng hay độc đối với bào thai của Piasclédine khi sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai.
Promethazine/Codeine
Promethazine / Codeine là thuốc kê đơn dùng để điều trị ho và các triệu chứng ở đường hô hấp trên liên quan đến dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường.
Pentoxifyllin: Bicaprol, Ipentol, Polfillin, Trentilin Ampoule, thuốc điều trị chứng đau cách hồi
Sau khi uống pentoxifylin ở người bị viêm tắc mạn tính động mạch ngoại biên, thuốc thường không tác động đến tần số tim, chức năng tim hoặc huyết áp toàn thân
Phenelzine
Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế MAO. Phenelzine là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng trầm cảm cho người lớn và người già.
Praziquantel
Praziquantel trị tất cả sán máng gây bệnh cho người, sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Fasciola hepatica, sán phổi Paragonimus westermani, P. uterobilateralis.
