- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần M
- Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid
Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid
Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid là thuốc không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Tên chung: Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid.
Tên thương hiệu: Cystex.
Nhóm Thuốc: Kháng sinh.
Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid là thuốc không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.
Liều lượng
Viên: 162mg/162,5mg/32mg.
Liều lượng người lớn:
2 viên uống mỗi 12 giờ.
Liều lượng trẻ em:
Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn/hiệu quả chưa được thiết lập.
Trẻ em trên 16 tuổi: uống 2 viên mỗi 6 giờ.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Khó tiểu, buồn nôn, phát ban, và rối loạn dạ dày.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Mất thính giác, phù mạch, co thắt phế quản, thay đổi thần kinh trung ương, các vấn đề về da liễu, đau/ loét /chảy máu đường tiêu hóa , và nhiễm độc gan.
Chống chỉ định
Methenamine
Quá mẫn cảm với methenamine hoặc tartrazine.
Suy thận hoặc suy gan nặng.
Dùng đồng thời sulfonamid hoặc acetazolamid có thể hình thành kết tủa không tan trong nước tiểu.
Natri salicylat
Quá mẫn với aspirin hoặc NSAID.
Loét đường tiêu hóa chảy máu.
Hen suyễn, Polyp mũi liên quan đến hen suyễn.
Thiếu máu tán huyết do thiếu PK & G6PD.
Bệnh ưa chảy máu.
Xuất huyết cơ địa.
Bệnh trĩ, phụ nữ cho con bú, sarcoidosis, giảm tiểu cầu, viêm loét đại tràng.
Thận trọng
Methenamine
Liều lượng lớn có thể gây kích thích bàng quang , tiểu nhiều lần, albumin niệu và tiểu máu.
Duy trì độ pH axit của nước tiểu, đặc biệt là khi điều trị các sinh vật phân tách urê (ví dụ: Proteus, Pseudomonas).
Theo dõi LFT, đặc biệt là với tiền sử suy gan.
Sử dụng an toàn không được thiết lập trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai.
Có thể kết tủa sỏi axit uric ở bệnh nhân gút.
Natri salicylat
Thiếu máu.
Kém hấp thu.
Tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Bệnh gout.
Bệnh gan.
Giảm clohydria, giảm prothrombin máu, suy thận, sỏi thận , nhiễm độc giáp, thiếu vitamin K.
Mang thai và cho con bú
Sử dụng thận trọng nếu lợi ích lớn hơn rủi ro trong thai kỳ.
Methenamine được bài tiết vào sữa mẹ; khuyến cáo thận trọng, không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh.
Bài viết cùng chuyên mục
Magnesium cloride
Mức Magnesium thấp trong cơ thể có liên quan đến các bệnh như loãng xương, huyết áp cao, động mạch bị tắc, bệnh tim di truyền, tiểu đường và đột quỵ.
Methylrosaniline, Thuốc tím gentian
Tím gentian là một thuốc sát trùng, diệt vi sinh vật dùng để bôi vào da và niêm mạc. Hiệu lực của thuốc trên vi khuẩn Gram dương có liên quan với những đặc tính của tế bào vi khuẩn.
Megestrol
Megestrol được sử dụng để điều trị chứng chán ăn và giảm cân do bệnh, cũng được sử dụng trong điều trị ung thư vú giai đoạn cuối và ung thư nội mạc tử cung.
Methoxsalen: thuốc điều trị bạch biến tự phát, vẩy nến
Dùng đường uống, methoxsalen hấp thu tốt nhưng độ hấp thu rất khác nhau giữa các cá thể, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khác nhau
Methadon hydrochlorid: thuốc giảm đau chủ vận opioid
Methadon là dẫn chất tổng hợp của diphenylheptan chủ vận thụ thể m opioid, là thuốc giảm đau nhóm opioid, có tác dụng dược lý tương tự morphin
Milnacipran
Milnacipran là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng đau cơ xơ hóa ở người lớn.
Mannitol
Manitol là đồng phân của sorbitol, có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.
Morihepamin
Việc sử dụng cần ngưng một thời gian hay chuyển sang điều trị bằng những phương cách khác nếu cùng lúc xuất hiện các triệu chứng tâm thần và thần kinh nặng hơn và tăng nồng độ ammoniac trong máu.
Meladinine
Meladinine! Méthoxsalène (hoặc 8-m thoxypsoralène) làm tăng sự nhạy cảm của da đối với tác động của tia cực tím của ánh nắng mặt trời hoặc nhân tạo.
Miacalcic
Miacalcic! Calcitonin ức chế tiết dịch ở dạ dày và tụy nhưng không làm ảnh hưởng đến nhu động ruột. Có những bằng chứng về tác dụng giảm đau của Miacalcic ở một vài bệnh nhân có rối loạn về xương gây đau.
Mitoxantrone
Mitoxantrone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng tiến triển thứ phát, bệnh bạch cầu nonlymphocytic cấp tính và ung thư tuyến tiền liệt ở người lớn.
Mucothiol
Mucothiol! Thuốc tác động trên giai đoạn gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và do đó tạo thuận lợi cho sự khạc đàm.
Mucomyst
Mucomyst! Acetylcysteine được chuyển hóa thành rất nhiều dẫn xuất oxy hóa. Thời gian bán hủy là 2 giờ. Thanh thải ở thận chiếm khoảng 30% thanh thải toàn phần.
Minocyclin: Borymycin, Minolox 50, Zalenka, thuốc kháng sinh bán tổng hợp dẫn chất tetracyclin
Minocyclin có tính thân mỡ hơn doxycyclin và các tetracyclin khác, có ái lực cao hơn đối với các mô mỡ do đó làm tăng cường hiệu quả và thay đổi các phản ứng bất lợi
Mirena
Levonorgestrel được giải phóng trực tiếp vào tử cung ngay sau khi đặt Mirena được xác định dựa trên định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Magnesium supplement
Bổ sung Magnesium là một chất bổ sung không kê đơn (OTC) được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu Magnesium và suy thận.
Methotrexat
Methotrexat là chất kháng acid folic có tác dụng chống ung thư. Thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic, do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh.
Meclizine
Meclizine được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe.
Mesalamine
Mesalamine là một loại thuốc theo toa được chỉ định để tạo ra sự thuyên giảm ở những bệnh nhân bị viêm loét đại tràng hoạt động, nhẹ đến trung bình và để duy trì sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng.
Metformin/Sitagliptin
Metformin/Sitagliptin là thuốc theo toa dùng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 2. Tên thương hiệu: Janumet, Janumet XR.
Motilium
Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm.
Mycostatine
Mycostatine! Hoạt chất chính của Mycostatine là nystatine, đây là một kháng sinh kháng nấm do tiếp xúc thuộc họ polyène, chiết từ nấm Streptomyces noursei.
Mucolator
Mucolator! Thuốc dùng thích hợp khi có sự ứ đọng trong phế quản đi kèm với các trạng thái nhiễm trùng bộ máy hô hấp (các bệnh cấp tính của phế quản và phổi).
Methoxy polyethylen glycol/epoetin beta
Methoxy polyethylen glycol/epoetin beta là sự kết hợp của các loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu liên quan đến suy thận mãn tính.
MS Contin: thuốc giảm đau kéo dài trong các trường hợp đau nặng
Morphin tác dụng như một chất chủ vận ở các thụ thể opiat trong hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các thụ thể Mu và tác dụng trên thụ thể Kappa ở mức độ thấp hơn.
