Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid

2023-07-04 04:25 PM

Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid là thuốc không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên chung: Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid.

Tên thương hiệu: Cystex.

Nhóm Thuốc: Kháng sinh.

Methenamine/Sodium salicylate/Benzoic Acid là thuốc không kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu.

Liều lượng

Viên: 162mg/162,5mg/32mg.

Liều lượng người lớn:

2 viên uống mỗi 12 giờ.

Liều lượng trẻ em:

Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn/hiệu quả chưa được thiết lập.

Trẻ em trên 16 tuổi: uống 2 viên mỗi 6 giờ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

Khó tiểu, buồn nôn, phát ban, và  rối loạn dạ dày.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Mất thính giác, phù mạch, co thắt phế quản, thay đổi thần kinh trung ương, các vấn đề về da liễu, đau/ loét /chảy máu đường tiêu hóa , và nhiễm độc gan.

Chống chỉ định

Methenamine

Quá mẫn cảm với methenamine hoặc tartrazine.

Suy thận hoặc suy gan nặng.

Dùng đồng thời sulfonamid hoặc acetazolamid có thể hình thành kết tủa không tan trong nước tiểu.

Natri salicylat

Quá mẫn với aspirin hoặc NSAID.

Loét đường tiêu hóa chảy máu.

Hen suyễn, Polyp mũi liên quan đến hen suyễn.

Thiếu máu tán huyết do thiếu PK & G6PD.

Bệnh ưa chảy máu.

Xuất huyết cơ địa.

Bệnh trĩ, phụ nữ cho con bú, sarcoidosis, giảm tiểu cầu, viêm loét đại tràng.

Thận trọng

Methenamine

Liều lượng lớn có thể gây kích thích bàng quang , tiểu nhiều lần, albumin niệu và tiểu máu.

Duy trì độ pH axit của nước tiểu, đặc biệt là khi điều trị các sinh vật phân tách urê (ví dụ: Proteus, Pseudomonas).

Theo dõi LFT, đặc biệt là với tiền sử suy gan.

Sử dụng an toàn không được thiết lập trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai.

Có thể kết tủa sỏi axit uric ở bệnh nhân gút.

Natri salicylat

Thiếu máu.

Kém hấp thu.

Tiền sử loét dạ dày tá tràng.

Bệnh gout.

Bệnh gan.

Giảm clohydria, giảm prothrombin máu, suy thận, sỏi thận , nhiễm độc giáp, thiếu vitamin K.

Mang thai và cho con bú

Sử dụng thận trọng nếu lợi ích lớn hơn rủi ro trong thai kỳ.

Methenamine được bài tiết vào sữa mẹ; khuyến cáo thận trọng, không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh.

Bài viết cùng chuyên mục

Mabthera

Tính hiệu quả và an toàn của MabThera trong việc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp được chứng minh trong ba nghiên cứu ngẫu nhiên, có đối chứng, mù đôi, đa trung tâm.

Magnesium gluconate

Magnesium gluconat là một sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng như một chất bổ sung chế độ ăn uống để bổ sung chất điện giải.

Mycostatine

Mycostatine! Hoạt chất chính của Mycostatine là nystatine, đây là một kháng sinh kháng nấm do tiếp xúc thuộc họ polyène, chiết từ nấm Streptomyces noursei.

Methoxsalen: thuốc điều trị bạch biến tự phát, vẩy nến

Dùng đường uống, methoxsalen hấp thu tốt nhưng độ hấp thu rất khác nhau giữa các cá thể, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khác nhau

Methylthioninium chlorid

Xanh methylen cũng có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc có liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.

Macrilen, Macimorelin

Macimorelin được sử dụng để chẩn đoán thiếu hụt hormone tăng trưởng (GH) ở người trưởng thành.

MS Contin: thuốc giảm đau kéo dài trong các trường hợp đau nặng

Morphin tác dụng như một chất chủ vận ở các thụ thể opiat trong hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các thụ thể Mu và tác dụng trên thụ thể Kappa ở mức độ thấp hơn.

Manganeseese

Manganese được sử dụng để phòng ngừa và điều trị thiếu Manganese, tình trạng cơ thể không có đủ Manganese. Nó cũng được sử dụng cho loãng xương, thiếu máu, và các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt.

Morphin sulfat: Morphin, Opiphine, Osaphine, thuốc giảm đau gây nghiện, opioid

Morphin là alcaloid chính của thuốc phiện, được sử dụng làm thuốc giảm đau, Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn

Malathion

Malathion là thuốc bôi ngoài da theo toa chống ký sinh trùng (thuốc diệt chấy) dùng để trị chấy.

Metolazone

Thuốc này được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

Meclizine

Meclizine được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe.

Mircera

MIRCERA kích thích tạo hồng cầu bằng cách tương tác với thụ thể erythropoietin trên tế bào gốc ở tủy xương, là yếu tố tăng trưởng chính cho sự phát triển erythroid.

Methenamine/sodium acid phosphate

Methenamine/sodium acid phosphate được sử dụng để dự phòng nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI). Tên biệt dược: Uroquid-Acid No. 2 và Utac.

Metformin/Sitagliptin

Metformin/Sitagliptin là thuốc theo toa dùng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 2. Tên thương hiệu: Janumet, Janumet XR.

Miconazole Oral

Miconazole Oral được sử dụng để điều trị tại chỗ bệnh nấm candida hầu họng. Tên thương hiệu: Oravig.

Moxifloxacin hydrochlorid: Avelox, Cevirflo, Eftimoxin, Fipmoxo, thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon

Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon với hoạt tính và tác dụng tương tự ciprofloxacin

Metformin

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurê. Không giống sulfonylurê, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy.

Metoclopramid

Metoclopramid được dùng để điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.

Mefloquin

Mefloquin được sử dụng cả trong dự phòng và điều trị sốt rét và để giảm sự lan truyền của P. vivax, P. ovale và P. malariae. Chủng P. falciparum kháng mefloquin.

Microgynon 30

Microgynon 30! Vỉ thuốc có ghi ngày để nhớ, chứa 21 viên nén. Mỗi ngày uống 1 viên, dùng trong 21 ngày liền, tiếp theo sau là một khoảng thời gian 7 ngày không uống thuốc trước khi lại tiếp tục uống vỉ thuốc tiếp theo.

Mucusan suspension

Mucusan có hoạt chất chính carbocystéine là một chất phân giải chất nhầy hữu hiệu trong việc giảm ho đi kèm theo sự tiết quá độ chất nhầy dính.

Milgamma mono 150

Thận trọng vơi phụ nữ có thai/cho con bú: liều khuyến cáo 1.4 - 1.6 mg vitamin B1/ngày. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân thiếu vitamin B1. Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Misoprostol

Misoprostol được chỉ định để dự phòng loét dạ dày - tá tràng do thuốc chống viêm không steroid, kể cả aspirin, ở những người bệnh có nguy cơ cao có biến chứng loét dạ dà.

Micostat 7

Sản phẩm này chỉ hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm âm đạo, không được dùng trong các bệnh lý về mắt và không được uống.