- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần M
- Macrilen, Macimorelin
Macrilen, Macimorelin
Macimorelin được sử dụng để chẩn đoán thiếu hụt hormone tăng trưởng (GH) ở người trưởng thành.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Macimorelin được sử dụng để chẩn đoán thiếu hụt hormone tăng trưởng (GH) ở người trưởng thành.
Tên thương hiệu: Macrilen.
Liều lượng
Hạt cho dung dịch uống: 60mg/gói (0,5mg/mL sau khi pha).
Thiếu hóc môn tăng trưởng
0,5 mg/kg uống một liều duy nhất sau khi nhịn ăn ít nhất 8 giờ.
Nên có đủ thời gian rửa trôi các loại thuốc được biết là kéo dài khoảng QT trước khi dùng macimorelin.
Tránh sử dụng đồng thời với các loại thuốc kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn thần [ví dụ: chlorpromazine, haloperidol, thioridazine, ziprasidone ]), kháng sinh [ví dụ moxifloxacin], thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A [ví dụ quinidine, procainamide] và nhóm Thuốc chống loạn nhịp III [ví dụ: amiodarone, sotalol], bất kỳ loại thuốc nào khác được biết là kéo dài khoảng QT).
Ngừng các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ: carbamazepine, enzalutamide, mitotane, phenytoin, rifampin,
Ngừng điều trị GH ít nhất 1 tuần trước khi dùng macimorelin.
Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc được biết là ảnh hưởng đến bài tiết GH của tuyến yên.
Đối với những bệnh nhân bị thiếu hụt hormone giới tính, hormone tuyến giáp và/hoặc glucocorticoid, cần bổ sung đầy đủ từng loại hormone bị thiếu.
Đảm bảo bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 tiếng.
Cân nhắc về liều lượng
GH huyết thanh được kích thích tối đa dưới 2,8 ng/mL (tức là ở các thời điểm 30-, 45-, 60- và 90 phút) sau khi dùng macimorelin xác nhận sự hiện diện của tình trạng thiếu hụt GH ở người lớn.
Hạn chế sử dụng
Hiệu suất chẩn đoán và an toàn chưa được thiết lập với BMI lớn hơn 40 kg/m².
An toàn và hiệu quả không được thiết lập ở bệnh nhi.
Tác dụng phụ
Thay đổi khẩu vị, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đói, tiêu chảy, nhiễm trùng đường hô hấp trên, cảm thấy nóng, đổ quá nhiều mồ hôi, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, nhịp tim chậm.
Cảnh báo
Không dùng Macrilen nếu bị dị ứng với macimorelin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này.
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Chống chỉ định
Không có.
Thận trọng
Kéo dài QT có thể xảy ra.
Khả năng cho kết quả xét nghiệm âm tính giả trong bệnh vùng dưới đồi khởi phát gần đây.
Macimorelin hoạt động xuôi dòng từ vùng dưới đồi và sự giải phóng GH dự trữ được kích thích bởi macimorelin từ tuyến yên trước có thể tạo ra kết quả âm tính giả sớm khi tổn thương liên quan đến vùng dưới đồi.
Tổng quan về tương tác thuốc
Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT có thể dẫn đến xoắn đỉnh.
Thuốc ảnh hưởng đến giải phóng hormone tăng trưởng.
Dùng đồng thời với các loại thuốc ảnh hưởng đến việc giải phóng GH có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của xét nghiệm chẩn đoán macimorelin.
Chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4.
Ngừng thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4.
Mang thai và cho con bú
Không có dữ liệu nào liên quan đến việc sử dụng macimorelin ở phụ nữ mang thai để thông báo nguy cơ liên quan đến thuốc đối với kết quả phát triển bất lợi.
Không có dữ liệu về sự hiện diện của macimorelin trong sữa người.
Bài viết cùng chuyên mục
Marvelon
Tác dụng tránh thai của viên tránh thai phối hợp dựa vào sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là sự ức chế rụng trứng và những thay đổi trong chất tiết cổ tử cung.
Magnesium oxide
Magnesium oxide không kê đơn điều trị táo bón, khó tiêu, thiếu Magnesium, huyết áp cao khi mang thai, nhịp tim không đều, hen suyễn, đau do tổn thương thần kinh liên quan đến ung thư.
Mefloquin
Mefloquin được sử dụng cả trong dự phòng và điều trị sốt rét và để giảm sự lan truyền của P. vivax, P. ovale và P. malariae. Chủng P. falciparum kháng mefloquin.
Moriamin forte
Thuốc kết hợp 8 acid amin thiết yếu và 11 vitamin cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể.. Ngoài ra, thuốc còn chứa 5 hydroxyanthranilic acid có tác dụng kết hợp các acid amin thiết yếu.
Megestrol acetat
Megestrol acetat là progestin tổng hợp, có tác dụng chống ung thư đối với ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung. Estrogen kích thích tế bào phân chia làm phát triển các mô đáp ứng với estrogen.
Milgamma mono 150
Thận trọng vơi phụ nữ có thai/cho con bú: liều khuyến cáo 1.4 - 1.6 mg vitamin B1/ngày. Liều cao hơn chỉ dùng cho bệnh nhân thiếu vitamin B1. Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Meropenem: thuốc kháng sinh nhóm carbapenem
Khác với imipenem, meropenem bền vững với tác dụng thủy phân của DHP 1 có ở vi nhung mao của tế bào ống lượn gần của thận, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP 1 như cilastatin.
Methoxsalen: thuốc điều trị bạch biến tự phát, vẩy nến
Dùng đường uống, methoxsalen hấp thu tốt nhưng độ hấp thu rất khác nhau giữa các cá thể, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khác nhau
Madecassol
Madecassol có tác động kích thích sinh tổng hợp collagen từ các nguyên bào sợi của thành tĩnh mạch và da người, do đó góp phần làm cho sự dinh dưỡng của mô liên kết được tốt nhất.
Mucinum
Bệnh do thuốc nhuận tràng (rất hiếm) với bệnh đại tràng chức năng nặng, bệnh nhiễm hắc tố trực đại tràng, rối loạn nước điện giải kèm theo hạ kali trong máu.
Mizollen
Mizollen! Mizolastine có tính chất kháng histamine và chống dị ứng nhờ ở tính đối kháng chuyên biệt và chọn lọc trên các thụ thể histamine H1 ngoại vi.
Mucothiol
Mucothiol! Thuốc tác động trên giai đoạn gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và do đó tạo thuận lợi cho sự khạc đàm.
Magnesium (antidote)
Magnesium (antidote) được sử dụng để điều trị ngộ độc digitalis và bỏng axit flohydric ở người lớn và hạ magie máu hoặc xoắn đỉnh ở bệnh nhi.
Metronidazol
Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng, do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da.
Methylnaltrexone
Methylnaltrexone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để giảm táo bón do thuốc opioid gây ra ở người lớn.
Motilium
Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm.
Maxedo
Dùng dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Magnesium cloride
Mức Magnesium thấp trong cơ thể có liên quan đến các bệnh như loãng xương, huyết áp cao, động mạch bị tắc, bệnh tim di truyền, tiểu đường và đột quỵ.
Magnesium gluconate
Magnesium gluconat là một sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng như một chất bổ sung chế độ ăn uống để bổ sung chất điện giải.
Magnesium hydroxide
Magnesium hydroxit được sử dụng để điều trị táo bón và khó tiêu axit. Magnesium hydroxit có sẵn không cần kê đơn (OTC) và dưới dạng thuốc gốc.
Methylergonovine
Methylergonovine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị băng huyết sau sinh.
Mesalamine
Mesalamine là một loại thuốc theo toa được chỉ định để tạo ra sự thuyên giảm ở những bệnh nhân bị viêm loét đại tràng hoạt động, nhẹ đến trung bình và để duy trì sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng.
Methylprednisolon
Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
Micafungin
Thuốc chống nấm. Micafungin là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị nhiễm nấm do nấm Candida.
Miconazol
Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon.
