Levonorgestrel (loại đặt)

2011-05-30 09:54 AM

Tác dụng dược lý tránh thai của levonorgestrel là do ức chế tăng sinh nội mạc tử cung và làm thay đổi tiết dịch ở cổ tử cung làm cho tinh trùng khó xâm nhập. ở một số phụ nữ hiện tượng rụng trứng cũng bị ảnh hưởng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên quốc tế: Levonorgestrel.

Loại thuốc: Gestagen.

Dạng thuốc và hàm lượng

Ðặt trong tử cung: Giải phóng 20 microgam levonorgestrel/24 giờ.

Tác dụng

Tác dụng dược lý tránh thai của levonorgestrel là do ức chế tăng sinh nội mạc tử cung và làm thay đổi tiết dịch ở cổ tử cung làm cho tinh trùng khó xâm nhập. ở một số phụ nữ hiện tượng rụng trứng cũng bị ảnh hưởng.

Chỉ định

Dùng để tránh thai và dùng điều trị chứng rong kinh vô căn.

Chống chỉ định

Levonorgestrel (đặt trong tử cung) chống chỉ định với người có nhiễm khuẩn đường sinh dục, có u ác tính tử cung hoặc nghi có rối loạn chảy máu tử cung chưa rõ nguyên nhân, tử cung có khuyết tật, bệnh gan cấp tính, u gan, viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

Thận trọng

Levonorgestrel phải dùng thận trọng ở người có bệnh gan, động kinh, bệnh van tim và ở người có tăng nguy cơ chửa ngoài tử cung và bệnh đái tháo đường.

Thời kỳ mang thai

Progestagen dùng liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ. Tuy vậy, các số liệu trên súc vật thí nghiệm không chứng tỏ tính xác đáng trên người dùng phương pháp này do thuốc được giải phóng với liều thấp vào tử cung.

Thời kỳ cho con bú

Levonorgestrel vào sữa mẹ, nhưng nguy cơ đối với trẻ bú mẹ được coi như rất ít khả năng xảy ra do liều thấp.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Thay đổi thân trọng, đau lưng và đau xuất phát từ tử cung.

Phù, vú căng.

Nhức đầu, trầm cảm.

Buồn nôn.

Chảy máu âm đạo (chảy máu kéo dài, hoặc thường xuyên chảy máu thấm giọt), nang buồng trứng có hồi phục.

Trứng cá.

Hiếm gặp

Giảm tình dục.

Rậm lông, ra mồ hôi, rụng tóc, tóc nhày.

Xử trí

Rối loạn kinh nguyệt thường xuất hiện dưới dạng hay chảy máu ít một, nhưng các dạng khác cũng có thể xuất hiện. Sau vài tháng dùng thuốc (3 - 6 tháng) rối loạn kinh nguyệt thường giảm. 10 - 20 % bệnh nhân dùng thuốc bị vô kinh.

Thuốc với liều thấp không đủ để ức chế hoàn toàn sự phát triển của buồng trứng nên có nguy cơ phát triển nang buồng trứng. Những nang này thường biến đi một cách tự nhiên.

Trước khi đặt dụng cụ vào tử cung cần tiến hành kiểm tra phụ khoa và hỏi tiền sử người bệnh để loại trừ nhiễm khuẩn đường sinh dục, u ác tính và có thai. Rối loạn kinh nguyệt như ít kinh, vô kinh cần phải được khảo sát. Thỉnh thoảng có trường hợp dụng cụ bị tuột khỏi tử cung mà người phụ nữ không biết.

Triệu chứng của sự tuột hoàn toàn hoặc một phần dụng cụ đặt là tăng kinh nguyệt, điều này làm giảm tác dụng tránh thai của thuốc.

Cần tránh tai biến thủng tử cung bằng cách chọn những nhân viên y tế đã được đào tạo tốt về nghiệp vụ để tiến hành đặt dụng cụ. Nguy cơ khi đi qua cổ tử cung cũng cần phải tính đến. Trường hợp tử cung bị thủng, phải lấy dụng cụ ra ngay, xử lý lỗ thủng và biến chứng kèm theo.

Levonorgestrel liều thấp có thể ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose, cho nên ở những người đái tháo đường phải theo dõi một cách chặt chẽ nồng độ glucose huyết.

Sau khoảng thời gian 3 - 6 tháng đầu mà chảy máu âm đạo vẫn hay xảy ra, phải dùng một biện pháp tránh thai khác. Người bệnh cần được kiểm tra đầy đủ về phụ khoa.

Trong vòng 60 ngày hoặc hơn, mà không có kinh xuất hiện thì điều quan trọng là phải kiểm tra khả năng có thai và kiểm tra vị trí dụng cụ đặt trong tử cung.

Sau nhiều lần xét nghiệm xác định không có thai mà vẫn không thấy kinh thì điều trị đã đạt kết quả ức chế nội mạc tử cung.

Liều lượng và cách dùng

Ðặt dụng cụ sau khi kinh nguyệt xuất hiện 7 ngày. Khi muốn thay đổi từ một phương pháp tránh thai an toàn khác sang sử dụng đặt levonorgestrel trong tử cung thì việc đặt đó có thể thực hiện ở bất cứ thời điểm nào của chu kỳ kinh nguyệt. Sau 5 năm, dụng cụ đặt trong tử cung phải được thay cái mới.

Tương tác

Những thuốc cảm ứng enzym gan như barbiturat, primidon, phenobarbiton, phenytoin, phenylbutazon, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm tổn hại đến hiệu lực tránh thai của levonorgestrel. Ðối với những phụ nữ đang dùng thuốc cảm ứng enzym gan điều trị dài ngày phải dùng một phương pháp ngừa thai khác.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ trong phòng 20 – 25 độ C.

Qui chế

Thuốc độc bảng B.

Thành phẩm giảm độc: Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 0,03 mg.

Bài viết cùng chuyên mục

Lisdexamfetamine

Lisdexamfetamine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và rối loạn ăn uống vô độ.

Lycopene: thuốc chống ô xy hóa

Lycopene được sử dụng bao gồm ung thư, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch, ung thư tuyến tiền liệt, nhiễm trùng u nhú ở người, đục thủy tinh thể, hen suyễn, chống oxy hóa và chống viêm.

Lipvar: thuốc điều trị tăng mỡ máu nhóm statin

Lipvar được sử dụng trong các trường hợp: Tăng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp, tăng triglycerid máu.

Lescol XL: thuốc điều trị lipid máu cao

Lescol XL thuộc nhóm thuốc statin hạ lipid đã được chứng minh là làm giảm bệnh tim mạch và bệnh mạch vành (như đau tim) ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Lemborexant: thuốc ức chế thần kinh trung ương gây ngủ

Lemborexant là một loại thuốc ức chế thần kinh trung ương theo toa được sử dụng cho người lớn gặp khó khăn khi đi vào giấc ngủ (mất ngủ) ở người lớn.

Lantus

Trong các nghiên cứu dược lý học lâm sàng, insulin glargine và insulin người tiêm tĩnh mạch được chứng minh là có hoạt lực tương đương khi dùng liều như nhau.

Loratadin

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin.

Lidocaine Transdermal

Lidocaine Transdermal là thuốc kê đơn hoặc thuốc không kê đơn được sử dụng để giảm đau tạm thời và đau liên quan đến chứng đau dây thần kinh sau zona.

Levonorgestrel (dưới da)

Levonorgestrel cấy dưới da là một bộ tránh thai có tác dụng dài ngày (5 năm). Bộ gồm có 6 nang mềm đóng kín làm bằng polydimethylsiloxan để giải phóng levonorgestrel trong 5 năm.

Lamostad: thuốc điều trị động kinh

Lamostad điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, bao gồm động kinh co cứng - co giật. Động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut. Lamotrigine được dùng như liệu pháp hỗ trợ.

Lavender: thuốc điều trị lo lắng trầm cảm nhức đầu

Lavender được dùng để làm thuốc điều trị lo lắng, trầm cảm, nhức đầu, các vấn đề về giấc ngủ như mất ngủ, rụng tóc từng vùng, đau sau phẫu thuật, bệnh truyền nhiễm và lây truyền qua da.

Lemon balm: thuốc điều trị chướng bụng đầy hơi

Lemon balm điều trị chướng bụng, đầy hơi, bệnh Graves, herpes labialis, chứng mất ngủ, như một chất chống co thắt, kích thích thèm ăn và hỗ trợ tiêu hóa.

Levetiracetam: Cerepax, Keppra, Letram, Levatam, Levecetam, Levepsy, Levetral, Tirastam, Torleva, thuốc điều trị động kinh

Levetiracetam, dẫn xuất pyrolidin, là một thuốc chống co giật có cấu trúc hóa học không liên quan đến các thuốc điều trị động kinh khác hiện có.

Labetalol hydroclorid

Tác dụng của labetalol trên cả các thụ thể adrenergic alpha - 1 và beta góp phần làm hạ huyết áp ở người tăng huyết áp. Chẹn thụ thể alpha - 1 dẫn đến giãn cơ trơn động mạch và giãn mạch.

Lidocain Egis

Gây tê tại chỗ hay vùng trong phẫu thuật, phụ khoa, nha khoa. Phòng trị ngoại tâm thu thất, nhanh nhịp thất kèm nhồi máu cơ tim cấp, thiếu máu cục bộ ở tim, loạn nhịp thất (ngộ độc digitalis).

Lamictal: thuốc điều trị động kinh và rối loạn lưỡng cực

Lamictal được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng-co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox-Gastaut.

L-Bio: thuốc thay thế vi khuẩn chí bị mất do dùng kháng sinh

Thuốc này chỉ là một thứ yếu trong điều trị ỉa chảy chưa có biến chứng mất nước và điện giải. Trước khi dùng bất cứ dạng thuốc nào, cần phải đánh giá đúng tình trạng mất nước và điện giải của người bệnh.

Lasmiditan: thuốc điều trị đau nửa đầu

Lasmiditan là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị cấp tính các cơn đau nửa đầu có hoặc không có tiền triệu ở người lớn.

Lignopad: thuốc giảm triệu chứng đau thần kinh sau nhiễm Herpes zoster

Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc.

Lopril

Lopril! Captopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensine I thành angiotensine II, chất gây co mạch đồng thời kích thích sự bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

Legalon

Legalon có tác dụng bảo vệ tế bào gan, và chức năng của các cấu trúc xung quanh, và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn, và tăng hiệu quả thải độc của gan.

Lutropin alfa: thuốc kích thích nang trứng

Lutropin alfa kích thích sự phát triển của nang trứng ở những phụ nữ thiểu năng tuyến sinh dục bị thiếu hụt hormone tạo hoàng thể trầm trọng không bị suy buồng trứng nguyên phát.

Lubiprostone

Lubiprostone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị táo bón mãn tính hoặc táo bón liên quan đến hội chứng ruột kích thích và sử dụng opioid.

Lenalidomide: thuốc điều trị ung thư

Lenalidomide được sử dụng để điều trị các triệu chứng của hội chứng loạn sản tủy, đa u tủy, u lympho tế bào vỏ, u lympho nang và u lympho vùng biên.

Linaclotide

Linaclotide là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị hội chứng ruột kích thích và táo bón vô căn mãn tính.