Lertazin

2016-10-14 09:07 AM

Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai, hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ.

Nhà sản xuất

KRKA

Thành phần

Levocetirizine dihydrochloride.

Chỉ định/Công dụng

Các biểu hiện dị ứng do Histamin như: Viêm mũi dị ứng, mày đay,...

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.: 5 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận vừa: 5 mg mỗi 2-3 ngày.

Bệnh nhân suy gan và thận, người già suy thận vừa-nặng: Chỉnh liều.

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần thuốc, với dẫn xuất piperazine.

Suy thận nặng (ClCr < 10mL/phút).

Thận trọng

Bệnh nhân uống rượu. Trẻ < 6 tuổi: Không khuyến cáo.

Không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên dùng.

Phụ nữ mang thai, cho con bú: Không dùng.

Tránh lái xe, vận hành máy khi dùng thuốc.

Phản ứng phụ

Khô miệng, đau đầu, mệt mỏi, ngủ gà.

Tương tác

Rượu, thuốc ức chế TKTW.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Trình bày/Đóng gói

Lertazin 5mg Viên nén bao phim 5 mg (3 × 10's).

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic