- Trang chủ
- Sách y học
- Giải phẫu cơ thể người
- Hệ sinh sản nữ: giải phẫu và chức năng
Hệ sinh sản nữ: giải phẫu và chức năng
Phụ nữ được sinh ra với một số lượng lớn tế bào trứng, mãi đến sau khi bắt đầu dậy thì, những tế bào này đã đủ trưởng thành để duy trì sự sống
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Hệ thống sinh sản nữ là một trong những phần quan trọng nhất của quá trình sinh sản của con người.
Mặc dù người đàn ông là cần thiết để sinh sản, nhưng đó là người phụ nữ nuôi dưỡng bào thai đang phát triển và đưa đứa trẻ vào thế giới.
Phụ nữ được sinh ra với một số lượng lớn tế bào sinh dục nữ, còn được gọi là tế bào trứng. Tuy nhiên, mãi đến sau khi bắt đầu dậy thì, thường là khoảng 12 tuổi, những tế bào này đã đủ trưởng thành để duy trì sự sống. Các tế bào chín một cách thường xuyên, nhưng chỉ có một được phát hành mỗi tháng cho đến khi phụ nữ đến tuổi mãn kinh. Thời kỳ mãn kinh thường bắt đầu ở độ tuổi từ 45 đến 55.

Hệ thống sinh sản nữ
Các cơ quan chính của hệ thống sinh sản nữ bao gồm:
Âm đạo: Ống cơ này nhận dương vật trong khi giao hợp và qua đó em bé rời khỏi tử cung trong khi sinh.
Tử cung: Cơ quan này giữ và nuôi dưỡng thai nhi đang phát triển, nếu trứng được thụ tinh đúng cách.
Buồng trứng: Tuyến sinh dục nữ, buồng trứng tạo ra noãn. Khi trưởng thành, nó được thả xuống ống dẫn trứng.
Ống dẫn trứng: Những ống nhỏ này vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Đây là nơi một quả trứng chờ được thụ tinh.
Khi được thụ tinh đúng cách với tinh trùng của người đàn ông - thông qua giao hợp hoặc thụ tinh nhân tạo - trứng của người phụ nữ mang tất cả các vật liệu cần thiết để sinh con.
Khi mang bầu, người phụ nữ sẽ trải qua một số dấu hiệu bên trong trước khi bụng bầu điển hình bắt đầu xuất hiện. Những dấu hiệu này là phản ứng của cơ thể với các hormone được tạo ra trong quá trình thụ tinh.
Khi thai nhi phát triển, cơ thể người phụ nữ sẽ chuẩn bị cho quá trình sinh nở, bao gồm việc mở rộng xương mu, khớp giữa hai xương mu.
Sinh nở qua âm đạo là hình thức sinh thường gặp nhất, nhưng việc sử dụng phương pháp mổ lấy thai đang gia tăng.
Bởi vì mang con và sinh con là một quá trình tế nhị, rất nhiều vấn đề về thể chất cho người mẹ có thể phát sinh. Các biến chứng thai kỳ thường gặp bao gồm:
Tiền sản giật.
Nhiễm trùng đường tiết niệu.
Tăng huyết áp do mang thai (PIH).
Hạn chế tăng trưởng của thai nhi.
Thai ngoài tử cung.
Sinh non.
Sẩy thai.
Bài viết cùng chuyên mục
Giải phẫu các dây thần kinh gai sống
Các dây thần kinh gai sống cấu tạo gồm hai rễ: rễ trước là rễ vận động, rễ sau là rễ cảm giác, có thân tế bào cảm giác nằm ở hạch gai
Giải phẫu các đôi dây thần kinh sọ
Trong số các dây thần kinh sọ thì dây thần kinh khứu giác (I) và dây thần kinh thị giác, thật ra là phần phát triển dài ra của não bộ, nên khác với các dây thần kinh cảm giác
Giải phẫu ruột già (đại tràng)
Ngoại trừ trực tràng, ruột thừa và ống hậu môn có hình dạng đặc biệt, các phần còn lại của ruột già có các đặc điểm về hình thể ngoài sau đây giúp ta phân biệt với ruột non.
Giải phẫu niệu đạo
Ðường đi: từ cổ bàng quang, niệu đạo đi thẳng xuống xuyên qua tiền liệt tuyến, qua hoành chậu và hoành niệu dục, sau đó uốn cong ra trước và lên trên ôm lấy bờ dưới khớp mu rồi vào dương vật tới quy đầu.
Tim: giải phẫu và chức năng
Tim có tính năng bơm kép giúp vận chuyển máu ra khỏi nó và quay trở lại, máu mới được oxy hóa rời khỏi bên trái tim thông qua động mạch chủ
Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi)
Các xương cuốn mũi hoặc xương xoăn. Thành bên ngoài của các Hốc mũi không phẳng mà gồ ghề do có các xương cuốn. Thực ra đây chỉ là các lá xương
Hệ thống xương: giải phẫu và chức năng
Bộ xương của một người trưởng thành chứa 206 xương, bộ xương của trẻ em thực sự chứa nhiều xương vì một số trong số chúng, bao gồm cả xương sọ, chưa hợp nhất
Giải phẫu lách
Trong các bờ của lách, có bờ trước hay còn gọi là bờ trên có nhiều khía và sờ được khi lách lớn, nhờ vậy mà chúng ta có thể phân biệt lách với các tạng khác khi khám lách.
Giải phẫu đại cương hệ tiêu hóa
Lớp niêm mạc là lớp biểu mô, tuỳ theo chức năng mà có loại biểu mô khác nhau, Ví dụ ở thực quản nơi dễ bị nhiệt độ gây tổn thương hay hậu môn nơi dễ bị kích thích
Phế quản: giải phẫu và chức năng
Khi phế quản bị viêm do kích thích hoặc nhiễm trùng, dẫn đến việc thở khó khăn hơn, những người bị viêm phế quản cũng có xu hướng có nhiều chất nhầy và đờm hơn
Giải phẫu thanh quản
Thanh quản được nuôi dưỡng bởi động mạch thanh quản trên là nhánh của động mạch giáp trên và động mạch thanh quản dưới là nhánh của động mạch giáp dưới.
Giải phẫu dạ dày
Phần dạ dày dưới đáy vị, có giới hạn dưới là mặt phẳng xiên đi qua khuyết góc, Phần thân vị chứa các tuyến tiết ra Axít clorohydric HCl và Pepsinogene.
Khí quản: giải phẫu và chức năng
Khí quản kéo dài từ cổ và chia thành hai phế quản chính phân chia đến phổi, chúng giống như thân cây phế quản.
Giải phẫu khí quản
Trong lòng khí quản, nơi phân đôi của khí quản nổi gờ lên ở giữa, gọi là cựa khí quản. Nhìn từ trên xuống, cựa khí quản hơi lệch sang bên trái
Giải phẫu hệ cơ
Cơ được hỗ trợ bởi các phần phụ thuộc cơ giúp cho sự hoạt động của cơ thể thuận tiện hơn, các phần phụ thuộc đó là: mạc, bao hoạt dịch, túi hoạt dịch.
Giải phẫu đoan não
Chất trắng của bán cầu đại não chiếm tất cả các khoảng nằm giữa vỏ đại não với não thất bên và các nhân nền; gồm có 3 loại sợi: sợi toả chiếu, sợi liên hợp và sợi mép.
Giải phẫu cơ chi dưới
Ðùi được giới hạn phía trên bởi nếp lằn bẹn ở trước và lớp lằn mông ở sau, Phía dưới bởi một đường ngang phía trên nền xương bánh chè 3 khoát ngón tay.
Giải phẫu bàng quang
Khi rỗng bàng quang nằm trong phần trước hố chậu, sau xương mu, trước các tạng sinh dục, trực tràng, trên hoành chậu, Khi căng bàng quang có hình cầu nằm trong ổ bụng, Ở trẻ em bàng quang nằm trong ổ bụng
Cơ thể người: các hệ thống cơ quan
Các nhóm hệ thống cơ quan phối hợp với nhau để tạo ra các chức năng hoàn chỉnh, có 11 hệ thống cơ quan chính trong cơ thể
Giải phẫu khớp của thân
Phần trung tâm gọi là nhân tủy, rắn hơn và rất đàn hồi, di chuyển được trong vòng sợi, thường nằm gần bờ sau đĩa gian đốt
Đại cương về giải phẫu xương khớp
Xương đơn là xương mỗi ngừoi có một xương và các xương này ở trên trục của cơ thể, hai phần phải trái của xương đối xứng qua trục của nó cũng như trục của cơ thể.
Giải phẫu hỗng tràng và hồi tràng
Hỗng tràng và hồi tràng cuộn lại thành các cuộn hình chữ U gọi là quai ruột. Có từ 14 đến 16 quai. Các quai ruột đầu sắp xếp nằm ngang, các quai ruột cuối thẳng đứng.
Giải phẫu mạch máu chi trên
Vòng nối quanh ngực do động mạch ngực ngoài và động mạch cùng vai ngực nối với động mạch ngực trong và động mạch gian sườn trên của động mạch dưới đòn.
Vòm họng: giải phẫu và chức năng
Vòm họng được bao quanh bởi nếp gấp vòi nhĩ họng và amidan, có thể bị viêm khi bị nhiễm trùng, nó chứa mô adeno, chống nhiễm trùng và mở các ống Eustachian
Giải phẫu cơ đầu mặt cổ
Cổ được chia ra làm hai vùng mà ranh giới là bờ ngoài của cơ thang, Vùng sau là vùng cổ sau hay gọi là vùng gáy; vùng trước là vùng cổ trước thường hay gọi là vùng cổ.
