Exsanron: thuốc điều trị thiếu máu

2021-06-25 11:23 AM

Exsanron điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên, hay người lớn trong các trường hợp như chảy máu đường ruột, chảy máu do loét, đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Mỗi viên: Sắt fumarat 162 mg, acid folic 0.75 mg, vitamin B12 7.5 mcg.

Chỉ định và công dụng

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên, hay người lớn trong các trường hợp như chảy máu đường ruột, chảy máu do loét, đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày. Dự phòng thiếu sắt và acid folic ở trẻ em, thiếu nữ tại giai đoạn hành kinh, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị mất máu, phụ nữ mang thai và sau sinh.

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Thiếu niên (>12 tuổi), người lớn bao gồm phụ nữ mang thai: 1 viên x 2 lần/ngày trong 3 tháng; phụ nữ mang thai nên tiếp tục chế độ bổ sung sắt sau đó. Bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12: Thiếu niên (>12 tuổi), người lớn: 1 viên x 1 lần/ngày trong 3 tháng; phụ nữ mang thai: 1 viên x 1 lần/ngày trong 6 tháng thai kỳ và tiếp tục 3-6 tháng sau sinh.

Cách dùng

Uống với nhiều nước, giữa các bữa ăn (2 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi ăn).

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Nhiễm hemosiderin, nhiễm sắc tố sắt, bệnh huyết sắc tố. Thiếu máu không do thiếu sắt. Viêm đoạn ruột hồi, loét dạ dày ruột, viêm loét ruột kết. Sử dụng đồng thời thuốc tiêm chứa sắt. Bệnh nhân cần truyền máu nhiều lần.

Thận trọng

Bệnh nhân bị h/c erythropoietic protoporphyria. Liều lượng của acid folic và vitamin B12 trong chế phẩm không đủ cho điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ; sử dụng không hợp lý có thể làm giảm biểu hiện huyết học, trong khi vẫn không phát hiện được các h/c thần kinh. Có thể làm phân có màu đen. Để xa tầm với của trẻ em.

Phản ứng phụ

Có thể buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, các rối loạn tiêu hóa khác.

Tương tác

Thuốc kháng acid, thuốc ức chế bơm proton, neomycin, cholestyramin, bicarbonat, carbonat, oxalat, phosphat, calci, muối magnesi, chế phẩm bổ sung khoáng chất khác, kẽm, trientin, thức ăn (như trà, cà phê, trứng, sữa, ngũ cốc): có thể giảm hấp thu sắt. Acid citric, vit C: tăng hấp thu sắt. Cloramphenicol: đáp ứng với sắt có thể chậm lại; khi dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vit B12. Sulfasalazin: có thể giảm hấp thu acid folic. Neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng thụ thể histamin H2, colchicin, omeprazol: có thể giảm hấp thu vit B12. Thuốc uống tránh thai: có thể giảm nồng độ vit B12 huyết thanh. Sắt tạo phức chelat với tetracyclin, acid acetohydroxamic; có thể tạo phức hợp có độc tính với dimecaprol (tránh dùng); làm giảm tác dụng hạ HA của methyldopa; làm giảm hấp thu floroquinolon, levodopa, carbidopa, entacapon, bisphosphonat, penicillamin, hormon thyroid, mycophenolat, cefdinir, kẽm, eltrombopag. Acid folic có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của phenobarbital, phenytoin, primidon; tránh dùng với raltitrexed.

Trình bày và đóng gói

Exsanron Viên nén bao phim

10 × 30's

2 × 30's

5 × 30's

Bài viết cùng chuyên mục

Eszopiclone: thuốc điều trị mất ngủ

Eszopiclone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ ở người lớn. Eszopiclone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Lunesta.

Epinephrin (Adrenalin)

Adrenalin (epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha.

Estrogen

Estrogen liên hợp được chỉ định đơn độc (đối với phụ nữ mãn kinh đã cắt bỏ tử cung hoặc không thể dung nạp được progestin hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch) hoặc phối hợp với một progestin.

Ecocort: thuốc điều trị nấm

Ecocort (Econazole) dễ dàng thấm qua tầng thượng bì và hiện diện với nồng độ có hiệu lực tận trung bì. Tuy nhiên chỉ dưới 1% liều sử dụng được hấp thu vào máu.

Eludril: thuốc điều trị nhiễm trùng răng miệng

Dùng tại chỗ điều trị chống nhiễm khuẩn miệng hay chăm sóc hậu phẫu răng miệng. Dự phòng và điều trị viêm nướu có liên quan đến vi khuẩn tích tụ trên nướu.

Emparis

Chỉ định điều trị ngắn (cho tới 10 ngày) trào ngược dạ dày thực quản có tiền sử viêm loét thực quản khi không thể/không thích hợp dùng đường uống. Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Ellgy H2O ARR: thuốc tạo da tươi trẻ mịn màng

Da là hàng rào bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tổn thương có thể có do tác động của môi trường. Tiếp xúc thường xuyên với những tác nhân này có thể làm tăng sự mất nước của da.

Enoxaparin natri: Enoxaplen, Troynoxa 60, thuốc chống đông máu, chống huyết khối

Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, có tác dụng chống đông máu, được chế tạo từ heparin niêm mạc ruột lợn bằng cách giảm khối lượng phân tử trong môi trường kiềm hợp chất ester benzyl của heparin

Erythromycin Ethyl Succinate: thuốc kháng sinh

Erythromycin Ethyl Succinate là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các loại nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau. Erythromycin Ethyl Succinate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như EES, EryPed.

Ethambutol

Ethambutol được chỉ định để điều trị cả lao mới và lao tái phát và bao giờ cũng phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác như isoniazid, rifampicin, streptomycin và pyrazinamid để ngăn chặn phát triển kháng thuốc.

Econazole

Viên đặt âm đạo 150 mg: Ngày 1 lần vào lúc đi ngủ, dùng 3 ngày liền, hoặc dùng một liều duy nhất loại viên đặt âm đạo, có tác dụng kéo dài trong điều trị viêm âm đạo do Candida. Có thể lặp lại, nếu cần.

Ezetrol

EZETROL, kết hợp với fenofibrate, được chỉ định như điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng để giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B và non-HDL-C ở những bệnh nhân người lớn tăng lipid máu kết hợp.

Ery sachet

Thuốc được đào thải yếu qua thận, do đó không cần thiết phải giảm liều trường hợp bệnh nhân bị suy thận. Cốm pha hỗn dịch uống dùng cho nhũ nhi 125 mg: hộp 24 gói. Cốm pha hỗn dịch uống dùng cho trẻ em 250 mg: hộp 24 gói.

Elaria: thuốc giảm đau chống viêm

Elaria (Diclofenac), dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase.

Equoral: thuốc ức chế miễn dịch

Equoral (Ciclosporin) là một thuốc ức chế miễn dịch mạnh giúp kéo dài thời gian tồn tại của các cơ quan ghép dị thân như da, tim, thận, tụy, tủy xương, ruột non và phổi khi thử nghiệm trên động vật.

Everolimus: thuốc điều trị ung thư

Everolimus được sử dụng để điều trị ung thư vú, ung thư biểu mô tế bào thận, khối u nội tiết thần kinh tiến triển, u mạch thận, u tế bào hình sao khổng lồ dưới lớp đệm, động kinh khởi phát một phần, thải ghép thận và thải ghép gan.

Exforge HCT: thuốc kết hợp ba hợp chất chống tăng huyết áp

Exforge HCT kết hợp ba hợp chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ trợ để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn: nhóm thuốc đối kháng calci, nhóm thuốc đối kháng angiotensin II và nhóm thuốc lợi tiểu thiazid.

Ethionamid

Ethionamid là một thuốc loại hai trong điều trị bệnh lao, bao giờ cũng phải dùng đồng thời với các thuốc trị lao khác. Chỉ dùng ethionamid khi các thuốc trị lao thiết yếu bị kháng hoặc bị chống chỉ định.

Etodolac: thuốc chống viêm không steroid

Etodolac là một loại thuốc chống viêm không steroid được sử dụng để điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và đau cấp tính.

Erlotinib hydrochlorid: Tarceva, thuốc ức chế kinase, chống ung thư

Erlotinib là chất ức chế kinase, có tác dụng chống ung thư, cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa hoàn toàn rõ nhưng đã biết là thuốc ức chế tyrosin kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô

Ercefuryl

Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt cao, dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...).  Trong điều trị tiêu chảy, việc bù nước luôn cần thiết.

Etamsylat

Thận trọng khi dùng etamsylat vì có liên quan với sự tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh phẫu thuật âm đạo. Các chế phẩm etamsylat có chứa sulfit có thể gây hoặc làm nặng thêm phản ứng kiểu phản vệ.

Echinacea: thuốc điều trị cảm lạnh

Echinacea điều trị cảm lạnh thông thường, nhiễm herpes simplex, thuốc kích thích miễn dịch, bệnh vẩy nến, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm âm đạo, vết thương ngoài da, và cho các vết loét da.

Episindan: thuốc điều trị ung thư

Phản ứng phụ bao gồm nhiễm trùng, suy tủy, dị ứng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, rụng lông-tóc, tiểu đỏ, viêm tĩnh mạch, xơ cứng tĩnh mạch, viêm bàng quang.

Esmolol: thuốc điều trị nhịp tim nhanh và tăng huyết áp

Esmolol là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị nhịp tim nhanh, tăng huyết áp trong phẫu thuật, nhịp tim nhanh trên thất và cấp cứu tăng huyết áp.