Epclusa: thuốc điều trị nhiễm vi rút viêm gan C mạn tính ở người lớn

2019-09-11 10:32 PM
Nuốt cả viên, dùng kèm hoặc không kèm thức ăn, nếu xảy ra nôn ói trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc, sử dụng thêm 1 viên

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Patheon.

Thành phần

Mỗi viên: Sofosbuvir 400 mg, velpatasvir 100 mg.

Chỉ định/công dụng

Nhiễm vi rút viêm gan C mạn tính (HCV) ở người lớn.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

1 viên/ngày. Điều trị trong 12 tuần ở bệnh nhân không xơ gan/xơ gan còn bù (cân nhắc bổ sung ribavirin nếu nhiễm virus kiểu gen 3)/xơ gan mất bù (kết hợp ribavirin), bao gồm đồng nhiễm HIV hoặc tái nhiễm HCV sau ghép gan. Có thể cân nhắc điều trị (kết hợp ribavirin) trong 24 tuần nếu đã thất bại với phác đồ có NS5A hoặc có nguy cơ tiến triển bệnh hoặc không có lựa chọn điều trị thay thế.

Cách dùng

Nuốt cả viên (không nhai/nghiền viên), dùng kèm/không kèm thức ăn. Nếu xảy ra nôn ói trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc, sử dụng thêm 1 viên.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Dùng đồng thời chất cảm ứng P-gp/CYP mạnh (rifampicin, rifabutin, thảo dược St. John’s wort, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin).

Thận trọng

Không nên sử dụng đồng thời thuốc khác chứa sofosbuvir.

Sử dụng đồng thời amiodarone: chỉ khi không dung nạp hoặc chống chỉ định biện pháp chống loạn nhịp tim thay thế khác; theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu sử dụng Epclusa, liên tục 48 giờ trong điều kiện lâm sàng phù hợp nếu có nguy cơ cao bị chậm nhịp tim, hoặc đã ngừng sử dụng amiodarone vài tháng và bắt đầu sử dụng Epclusa; cảnh báo nguy cơ tim đập chậm và bloc tim.

Chưa có dữ liệu tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Phụ nữ có thai/cho con bú: không sử dụng.

Phản ứng phụ

Phổ biến: nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn.

Tương tác

Chất cảm ứng P-gp/CYP trung bình (như oxcarbazepine, modafinil, efavirenz): có thể giảm nồng độ sofosbuvir/velpatasvir dẫn tới giảm hiệu quả điều trị. Tenofovir disoproxil fumarate+(ritonavir/cobicistat): tăng khả năng phơi nhiễm tenofovir. Elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate hoặc tenofovir disoproxil fumarate+(atazanavir/darunavir): cân nhắc nguy cơ/lợi ích. Elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate hoặc tenofovir disoproxil fumarate+(ritonavir/cobicistat): theo dõi phản ứng có hại liên quan tenofovir. Thuốc ức chế P-gp/BCRP: có thể tăng nồng độ sofosbuvir/velpatasvir. Thuốc ức chế OATP/CYP2B6/CYP2C8/CYP3A4: có thể tăng nồng độ velpatasvir. Chất đối kháng vit K: theo dõi INR. Thuốc đối kháng thụ thể H2: liều Epclusa không quá liều tương đương với famotidine 40mg 2 lần/ngày. Dabigatran etexilate: theo dõi xét nghiệm đông máu. Rifapentine: giảm nồng độ sofosbuvir và velpatasvir, dẫn tới giảm hiệu quả điều trị. Có thể tăng nguy cơ phơi nhiễm các thuốc là cơ chất cho các chất vận chuyển P-gp (như digoxin)/BCRP (như rosuvastatin, tăng nguy cơ bệnh lý cơ bao gồm tiêu cơ vân, dùng không quá 10mg rosuvastatin)/OATP (như pravastatin). Dùng Epclusa cách 4 tiếng với antacid, hoặc với thức ăn và 4 giờ trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton với liều tối đa tương đương 20mg omeprazole.

Phân loại

Thuốc kháng virus [Antivirals]

Trình bày/đóng gói

Epclusa Viên nén bao phim - 28's.

Bài viết cùng chuyên mục

Ephedrine

Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta.

Empagliflozin-Metformin: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Empagliflozin - Metformin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh đái tháo đường tuýp 2. Empagliflozin-Metformin có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Synjardy, Synjardy XR.

Enalapril

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt ở người suy tim sung huyết.

Estrogen

Estrogen liên hợp được chỉ định đơn độc (đối với phụ nữ mãn kinh đã cắt bỏ tử cung hoặc không thể dung nạp được progestin hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch) hoặc phối hợp với một progestin.

Ellgy H2O ARR: thuốc tạo da tươi trẻ mịn màng

Da là hàng rào bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tổn thương có thể có do tác động của môi trường. Tiếp xúc thường xuyên với những tác nhân này có thể làm tăng sự mất nước của da.

Efodyl

Nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do vi khuẩn kém nhạy cảm hơn: tăng 500 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường niệu chưa biến chứng 125 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng tới 250 mg x 2 lần/ngày.

Exomuc

Exomuc! Acétylcystéine có tác dụng điều hòa sự tiết đàm kiểu làm tiêu đàm, tác động lên pha gel của đàm bằng cách cắt đứt cầu disulfure của các glycoprotéine.

Mục lục các thuốc theo vần E

Easprin - xem Acid acetylsalicylic, Eau oxygéneé - xem Hydrogen peroxid, Eclaran - xem Benzoyl peroxyd, Eclaran 5 - xem Benzoyl peroxyd, Ecodergin - xem Econazol, Ecofenac - xem Diclofenac, Ecomucyl - xem Acetylcystein.

Eyebright: thuốc điều trị viêm và kích ứng mắt

Eyebright đề xuất sử dụng bao gồm viêm và kích ứng mắt. Eyebright có sẵn dưới các nhãn hiệu khác nhau sau đây và các tên khác như augentrostkraut, Euphrasia officinalis, và ocularia.

Eptifibatide: thuốc chống kết tập tiểu cầu

Eptifibatide là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị hội chứng mạch vành cấp tính được quản lý bằng phương pháp y tế hoặc can thiệp mạch vành qua da và để điều trị bệnh nhân trải qua PCI.

Ethinylestradiol

Estrogen được sử dụng chủ yếu làm một thành phần trong thuốc uống tránh thai và trong điều trị thay thế hormon ở phụ nữ sau mãn kinh.

Eramux: thuốc điều trị giảm ho long đờm

Eramux điều trị giảm ho, long đàm trong viêm phế quản cấp tính và mạn tính, suy hô hấp mạn tính, viêm mũi, cảm cúm, hen phế quản. Ho cấp tính và mạn tính.

Eloxatin

Tỷ lệ cao của các tác dụng phụ dạ dày ruột gặp trên những bệnh nhân dùng chế độ 3 tuần, Tiêu chảy sẽ giảm dần trong các chu kỳ kế tiếp.

Efavirenz: Aviranz, Efavula, thuốc ức chế enzym phiên mã ngược, kháng retrovirus

Efavirenz thuộc nhóm không nucleosid, có tác dụng ức chế không cạnh tranh, nhưng đặc hiệu lên enzym phiên mã ngược của HIV1, do đó ức chế sự nhân lên của HIV1

Erenumab: thuốc ngăn ngừa cơn đau nửa đầu

Erenumab là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu ở người lớn. Erenumab có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Aimovig.

Eurocapro

Nhiễm khuẩn tiết niệu:cấp, không biến chứng: 125 - 250 mg x 2 lần/ngày, viêm bàng quang ở phụ nữ (tiền mãn kinh): liều duy nhất 250 mg, biến chứng: 250-500 mg x 2 lần/ngày.

Eligard

Xem xét dùng thêm một thuốc kháng androgen thích hợp bắt đầu 3 ngày trước khi điều trị và tiếp tục trong 2 - 3 tuần đầu điều trị để phòng ngừa di chứng tăng testosterone trong huyết thanh lúc ban đầu.

Entecavir Stella: thuốc điều trị viêm gan B mạn tính

Điều trị chứng nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở người lớn bị bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng cao kéo dài các trị số men gan và có biểu hiện bệnh về mặt mô học.

Erythromycin

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.

Expecto

Chỉ định làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp/mãn tính kèm sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu. Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Endoxan

Endoxan được sử dụng trong chương trình đa hóa trị liệu hay đơn trị liệu.

Eplerenone Inspra: thuốc lợi tiểu

Eplerenone là thuốc chẹn thụ thể aldosterone, là thuốc hạ huyết áp, được sử dụng để điều trị suy tim sung huyết sau cơn đau tim, và cũng được sử dụng để điều trị tăng huyết áp.

Estramustin phosphat

Estramustin phosphat là một phân tử kết hợp oestradiol và mù tạc nitơ (nornitrogen mustard) bằng một liên kết carbamat. Phân tử được phosphoryl hóa để dễ tan trong nước.

Ezerra: kem bôi ngoài da điều trị da khô ngứa

Ezerra Cream làm dịu nhẹ triệu chứng da khô, ngứa và kích ứng; đồng thời giúp chữa trị, nhẹ dịu các dấu hiệu và triệu chứng da khô, ngứa, mẫn đỏ, kích ứng đi kèm với dị ứng ngoài da.

Estriol

Estriol là một sản phẩm của quá trình khử của estradiol và estron và được phát hiện với nồng độ cao trong nước tiểu, đặc biệt ở nước tiểu người mang thai.