Estromineral: thuốc ngăn ngừa và cải thiện các triệu chứng mãn kinh

2021-06-24 11:16 PM

Estromineral bổ sung estrogen tự nhiên, can xi và các hoạt chất chống ôxy hóa từ tự nhiên giúp điều hòa nội tiết tố cho phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh sớm, mãn kinh tiến triển.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Chiết xuất tự nhiên từ isoflavon đậu nành, vi khuẩn cận sinh acid lactic, canxi, vitamin D3, cao Mộc tặc.

Cơ chế tác dụng

Isoflavone đậu nành trong Estromineral là các chất từ thiên nhiên, được chiết xuất đặc biệt từ đậu nành không qua biến đổi gen có tác dụng giống như estrogen và do đó được gọi là “phytoestrogens” (tức estrogen thực vật). Chúng đặc biệt hữu ích trong tuổi tiền mãn kinh và cả khi mãn kinh để bù trừ vào sự hao hụt hóc môn trong các giai đoạn này. Trên thực tế, mãn kinh là tình trạng sinh lý thường xuất hiện ở tuổi 50, do có sự thay đổi quan trọng về hóc môn khi không còn rụng trứng, đặc biệt khi giảm estrogen.

Việc thiếu hụt hóc môn làm tăng các nguy cơ mất ổn định về tim mạch (bốc hỏa, toát mồ hôi, đánh trống ngực), căng thẳng thần kinh, bứt rứt, teo tuần tự các bộ phận sinh dục và lão hoá da. Một ảnh hưởng khác của việc thiếu hóc môn là giảm chất khoáng, đặc biệt là canxi, đây là nguyên nhân gây ra loãng xương, thoái hoá khớp.

Các phytoestrogen có trong Estromineral bù trừ được sự thiếu hụt hóc môn trong khi mãn kinh và do vậy làm giảm các khó chịu cũng như các nguy cơ loãng xương, tim mạch của giai đoạn này, đồng thời vẫn tôn trọng sự cân bằng tinh tế về hóc môn của phụ nữ.

Lactobacillus sporogenes (L.s) là các chất cận sinh có trong Estromineral. Nó ở dạng bào tử, vì vậy kháng cự được trong môi trường dịch dạ dày và mật mà đáng lẽ bình thường ra để phá hủy phần lớn các chất vi khuẩn acid lactic thông thường. Ls có tác dụng cận sinh đặc trưng, tức là sản xuất ra enzymes, các nhóm vitamin B, và các chất khác có lợi khác cho hoạt động tiêu hóa và cho cả cơ thể.

L.s còn có một chức năng quan trọng khác: nó cắt đứt đường nối glycoside của phytoestrogen đậu nành, giải phóng các hoạt chất genistein và daidzein, làm tăng khả năng hấp thu và tăng hiệu lực. Bên cạnh việc cân bằng tạp khuẩn ruột, L.s sản xuất các chất kháng khuẩn đặc hiệu, ví dụ như bacteriocin để đối kháng với sự lớn lên và định cư trong ruột của các vi khuẩn gây bệnh như Candida albicans, Salmonellae, Escherichiae, Stafilococci, Clostridia, v.v., do đó ngăn ngừa được nhiễm khuẩn đường ruột, tránh tạo các độc tố. L.s cũng kích thích sự bảo vệ miễn dịch tại ruột, bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn và chống các độc tố.

Equisetum (cao Mộc tặc) chiết xuất từ thảo dược đem lại silicon tự nhiên rất quan trọng cho việc bảo vệ sụn và các mô liên kết, tham gia vào quá trình dinh dưỡng của xương. Chất này cũng có tác dụng lợi niệu giảm hiện tượng bí tiểu thường xảy ra trong thời kỳ mãn kinh, đồng thời cũng có tác động chống viêm và giảm đau.

Canxi trong Estromineral bổ sung thêm canxi trong dinh dưỡng nhằm hỗ trợ nhu cầu tăng thêm canxi trong thời gian mãn kinh.

Estromineral cung cấp vitamin D3 theo liều hàng ngày được khuyên dùng. Vitamin D3 cần thiết cho việc hấp thu canxi và gắn kết xương.

Chỉ định và công dụng

Bổ sung estrogen tự nhiên, can xi và các hoạt chất chống ôxy hóa từ tự nhiên giúp điều hòa nội tiết tố cho phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh sớm, mãn kinh tiến triển.

Giúp ngăn ngừa, cải thiện các triệu chứng mãn kinh (bốc hỏa, đổ mồ hôi, hồi hộp, khô âm đạo, lão hóa da…).

Giúp ngăn ngừa, giảm nguy cơ tim mạch, loãng xương, thoái hóa xương, co rút cơ bắp (chuột rút) và chống lão hóa.

Liều lượng và cách dùng

Mỗi ngày uống 1 viên, xa bữa ăn.

Thận trọng

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Để xa tầm tay trẻ em dưới 3 tuổi.

Không dùng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Nên dùng kết hợp sản phẩm với chế độ ăn uống cân bằng và sinh hoạt lành mạnh.

Không gây tăng cân, không chứa sản phẩm biến đổi gen, lactoza, hương liệu hay màu thực phẩm.

Dữ liệu về độ an toàn của sản phẩm cho thấy hầu như không có phản ứng phụ, nếu có thì phần lớn là ảnh hưởng về đường tiêu hóa. Ngoài ra, không có ảnh hưởng nào về bệnh phụ khoa, cơ xương khớp và hệ thần kinh.

Không có glutein.

Bảo quản

Ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

Trình bày và đóng gói

Viên nén: hộp 4 viên, hộp 20 viên, hộp 30 viên.

Bài viết cùng chuyên mục

Exforge

Cần thận trọng khi dùng Exforge cho bệnh nhân suy gan, hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật, liều khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan.

Ezerra: kem bôi ngoài da điều trị da khô ngứa

Ezerra Cream làm dịu nhẹ triệu chứng da khô, ngứa và kích ứng; đồng thời giúp chữa trị, nhẹ dịu các dấu hiệu và triệu chứng da khô, ngứa, mẫn đỏ, kích ứng đi kèm với dị ứng ngoài da.

Erythrogel (eryacne)

Erythrogel (eryacne)! Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolide có tác dụng in vitro và in vivo trên hầu hết các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương cũng như trên một vài trực khuẩn gram âm.

Exemestan: Aromasin, thuốc chống ung thư, ức chế aromatase

Exemestan là chất ức chế chọn lọc không hồi phục aromatase steroid, thuốc có tác dụng ngăn ngừa sự chuyển đổi các androgen thành estrogen ở các mô ngoại vi

Ercefuryl

Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt cao, dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...).  Trong điều trị tiêu chảy, việc bù nước luôn cần thiết.

Exsanron: thuốc điều trị thiếu máu

Exsanron điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên, hay người lớn trong các trường hợp như chảy máu đường ruột, chảy máu do loét, đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày.

Epclusa: thuốc điều trị nhiễm vi rút viêm gan C mạn tính ở người lớn

Nuốt cả viên, dùng kèm hoặc không kèm thức ăn, nếu xảy ra nôn ói trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc, sử dụng thêm 1 viên

Endoxan

Endoxan được sử dụng trong chương trình đa hóa trị liệu hay đơn trị liệu.

Eperison hydrochlorid: Deonas, Doterco 50, Epelax, Epezan, Erisk, Euprisone, Gemfix, thuốc giãn cơ vân

Eperison hydroclorid có tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và gây giãn cơ vân do làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma

Erlotinib hydrochlorid: Tarceva, thuốc ức chế kinase, chống ung thư

Erlotinib là chất ức chế kinase, có tác dụng chống ung thư, cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa hoàn toàn rõ nhưng đã biết là thuốc ức chế tyrosin kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô

Eptifibatide: thuốc chống kết tập tiểu cầu

Eptifibatide là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị hội chứng mạch vành cấp tính được quản lý bằng phương pháp y tế hoặc can thiệp mạch vành qua da và để điều trị bệnh nhân trải qua PCI.

Etomidat: Etomidate Lipuro, thuốc mê đường tĩnh mạch

Etomidat là dẫn chất carboxyl hóa của imidazol, có tác dụng an thần, gây ngủ được sử dụng làm thuốc mê đường tĩnh mạch

Evista

Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ bị chứng huyết khối tắc tĩnh mạch. Nên ngừng thuốc khi bệnh nhân phải bất động trong thời gian dài. Không dùng cho nam giới & phụ nữ cho con bú.

Enervon C

Cung cấp cho cơ thể các yếu tố cơ bản cần cho sự tăng trưởng và củng cố hệ thống miễn dịch cơ thể chống lại các stresse: trong giai đoạn tăng trưởng, các trường hợp phải cố gắng về thể chất và tinh thần.

Escitalopram: Diouf, Intalopram 10, thuốc chống trầm cảm, ức chế tái hấp thu serotonin

Escitalopram có khả năng ức chế tái hấp thu serotonin, màng trước khớp thần kinh gấp 100 lần cao hơn loại đồng phân đối hình phải, và gấp 2 lần loại hỗn hợp đồng phân

Elthon

Không tương tác với macrolide, antacid, ức chế tiết acid, chống trầm cảm, thuốc điều trị loạn nhịp tim, kháng nấm nhóm azol, ức chế protease của HIV.

Effferalgan Vitamine C

Effferalgan Vitamine C! Dạng uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Dạng tọa dược được hấp thu kéo dài. Sinh khả dụng của cả hai dạng tương đương nhau.

Ergotamine: thuốc điều trị đau nửa đầu và bốc hỏa

Ergotamine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng đau nửa đầu và các cơn bốc hỏa trong thời kỳ mãn kinh. Ergotamine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Ergomar.

Equoral: thuốc ức chế miễn dịch

Equoral (Ciclosporin) là một thuốc ức chế miễn dịch mạnh giúp kéo dài thời gian tồn tại của các cơ quan ghép dị thân như da, tim, thận, tụy, tủy xương, ruột non và phổi khi thử nghiệm trên động vật.

Expas Forte: thuốc điều trị giảm đau

Expas Forte là thuốc trị cơn đau quặn mật do co thắt cơ trơn trong những bệnh về đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy.

Enzalutamide: thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Enzalutamide là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Enzalutamide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Xtandi.

Exemestane: thuốc điều trị ung thư

Exemestane là một chất chống ung thư được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Exemestane thường được dùng cho những phụ nữ bị ung thư tiến triển ngay cả khi đã dùng tamoxifen từ 2 đến 3 năm.

Eculizumab: kháng thể đơn dòng

Eculizumab là một loại thuốc được kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm, hội chứng urê huyết tán huyết, bệnh nhược cơ và rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh.

Epirubicin Bidiphar: thuốc điều trị ung thư

Epirubicin Bidiphar 10 được sử dụng để điều trị: ung thư vú, ung thư buồng trứng tiến triển, ung thư dạ dày, ung thư phổi tế bào nhỏ.

Estrogen

Estrogen liên hợp được chỉ định đơn độc (đối với phụ nữ mãn kinh đã cắt bỏ tử cung hoặc không thể dung nạp được progestin hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch) hoặc phối hợp với một progestin.