Eumovate

2011-10-31 10:41 PM

Miconazole nitrate là một chất kháng nấm và kháng khuẩn mạnh, phổ rộng, tác dụng đặc hiệu đối với bệnh nấm do dermatophyte, nấm men gây bệnh (ví dụ : Candida spp.), và nhiều vi khuẩn Gram dương, kể cả phần lớn các chủng Streptococcus và Staphylococcus spp.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Eumovate kem bôi da: Ống 5 g, 15g.

Eumosone-G kem bôi da: Ống 10g.

Eumosone-M kem bôi da: Ống 15g.

Thành phần

Eumovate cream: 100g

Clobetasone butyrate    0,05g

Eumosone-G cream: 100g

Clobetasone butyrate   0,05g

Gentamicin   0,1g

Eumosone-M cream: 100g

Clobetasone butyrate    0,05g

Miconazole nitrate   2,0g

Dược lực học

Clobetasone butyrate là corticoid tác dụng tại chỗ có sự cân bằng độc đáo giữa hoạt tính và an toàn. Dạng bào chế Eumovate/Eumosone điều trị chàm có hiệu quả tốt hơn so với hydrocortisone 1%, hoặc các dạng corticoid tổng hợp hoạt tính yếu thường được sử dụng ; nhưng lại ít có ảnh hưởng lên chức năng hạ đồi-yên-thượng thận, ngay cả khi dùng Eumovate/Eumosone cho người lớn bôi với lượng lớn và băng kín toàn thân. Tất cả các corticoid tại chỗ có thể gây teo da nếu lạm dụng thuốc nghiêm trọng. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật và trên người chỉ ra rằng Eumovate/Eumosone và hydrocortisone ít gây mỏng biểu bì hơn các corticoid tại chỗ khác.

Gentamicin là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm aminoglycoside có hoạt tính trên vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Miconazole nitrate là một chất kháng nấm và kháng khuẩn mạnh, phổ rộng, tác dụng đặc hiệu đối với bệnh nấm do dermatophyte, nấm men gây bệnh (ví dụ : Candida spp.), và nhiều vi khuẩn Gram dương, kể cả phần lớn các chủng Streptococcus và Staphylococcus spp.

Chỉ định

Eumovate thích hợp cho điều trị chàm (eczema) và viêm da tất cả các dạng, bao gồm:

Chàm thể tạng dị ứng.

Viêm da tiếp xúc với ánh sáng.

Viêm tai ngoài.

Viêm da tiên phát do kích thích và dị ứng (kể cả hăm do quấn tã).

Ngứa sẩn cục.

Viêm da tiết bã nhờn.

Phản ứng da do côn trùng đốt.

Eumovate có thể dùng như điều trị duy trì giữa các đợt điều trị bằng corticoid tại chỗ mạnh hơn.

Eumosone-G được chỉ định trong các trường hợp như trên, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm khuẩn thứ phát.

Eumosone-M được chỉ định trong tất cả các trường hợp được chỉ định cho Eumovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn hoặc do nấm.

Chống chỉ định

Nhiễm trùng da tiên phát do virus (ví dụ: herpes simplex, thủy đậu), và quá mẫn cảm với các chế phẩm hoặc với bất cứ thành phần nào của nó.

Không được dùng Eumovate trong điều trị những tổn thương da do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm tiên phát.

Quá mẫn cảm với thành phần của chế phẩm.

Chế phẩm chứa gentamicin không nên dùng cho viêm tai ngoài nếu màng nhĩ đã bị thủng vì nguy cơ nhiễm độc tai.

Thận trọng

Đối với trẻ nhũ nhi và trẻ em, khi có thể, cần tránh điều trị kéo dài liên tục với corticoid tại chỗ, vì có thể dẫn đến ức chế thượng thận, ngay cả khi không băng kín. Ở trẻ nhũ nhi, tã lót có thể tác dụng như băng kín, dẫn đến tăng hấp thu. Cũng như đối với tất cả các corticoid khác, không nên bôi thuốc kéo dài trên da mặt.

Nếu bôi lên mi mắt, chú ý tránh để thuốc dây vào mắt, vì có thể gây ra glaucoma. Phải dùng kháng sinh thích hợp để điều trị nếu những tổn thương đang được điều trị có biểu hiện nhiễm trùng. Ngưng dùng ngay corticoid tại chỗ khi có biểu hiện lan rộng nhiễm trùng, và dùng kháng sinh toàn thân thích hợp.

Điều kiện ấm và ẩm khi băng kín tổn thương tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn, vì vậy phải làm sạch da trước khi băng lại bằng băng sạch.

Có thai

Sử dụng corticoid tại chỗ cho động vật có thai có thể gây nên sự phát triển bất thường của thai. Chưa xác định sự liên quan của phát hiện này trên người ; tuy nhiên, không nên dùng corticoid tại chỗ rộng rãi cho phụ nữ mang thai, có nghĩa là với lượng lớn hoặc thời gian dài.

Tác dụng phụ

Trong trường hợp ít gặp, khi có dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng bôi thuốc ngay. Khi dùng Eumovate/Eumosone trên diện tích da rộng, một vài bệnh nhân có thể hấp thu lượng corticoid đủ để gây ức chế tuyến thượng thận thoáng qua, mặc dù Eumovate/Eumosone có mức độ hấp thu toàn thân thấp.

Có thể xảy ra teo da cục bộ ở vùng da ẩm do tăng hấp thu clobetasone butyrate, nhưng chỉ sau đợt dùng kéo dài.

Có vài báo cáo về sự thay đổi sắc tố da và rậm lông khi sử dụng corticoid tại chỗ. Tình trạng nặng thêm các triệu chứng có thể xảy ra.

Liều lượng

Bôi thuốc lên vùng da tổn thương, tối đa là 4 lần mỗi ngày, cho tới khi có tiến triển tốt, khi đó có thể giảm số lần bôi thuốc.

Quá liều

Quá liều cấp tính rất hiếm khi xảy ra; tuy nhiên, trong trường hợp quá liều mãn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xuất hiện và khi đó phải ngưng corticoid tại chỗ.

Bài viết cùng chuyên mục

Esmolol hydrochlorid: thuốc chẹn beta, điều trị tăng huyết áp

Esmolol ức chế chọn lọc đáp ứng kích thích giao cảm bằng cách phong bế cạnh tranh các thụ thể beta1 của tim, và có tác dụng yếu trên các thụ thể beta2 của cơ trơn phế quản, và mạch máu

Epclusa: thuốc điều trị nhiễm vi rút viêm gan C mạn tính ở người lớn

Nuốt cả viên, dùng kèm hoặc không kèm thức ăn, nếu xảy ra nôn ói trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc, sử dụng thêm 1 viên

Estradiol Vaginal: thuốc điều trị khô rát âm đạo

Estradiol âm đạo là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng khô, rát và kích ứng âm đạo sau khi mãn kinh (triệu chứng vận mạch mãn kinh, âm hộ mãn kinh và viêm teo âm đạo).

Eprex

Epoetin alfa là một nội tiết tố glycoprotein được tinh chế có tác dụng kích thích sinh hồng cầu. Epoetin alfa được sản xuất từ các tế bào động vật hữu nhũ đã được đưa vào mã gen.

Etidronat dinatri

Etidronat dinatri được uống với liều duy nhất mỗi ngày. Tuy nhiên, nếu thấy bụng khó chịu, có thể chia nhỏ liều. Ðể thuốc được hấp thu tối đa, người bệnh phải tránh dùng các chất sau đây trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống thuốc.

Elitan: thuốc điều trị và dự phòng nôn

Elitan (Metoclopramid) là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin.

Exemestane: thuốc điều trị ung thư

Exemestane là một chất chống ung thư được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Exemestane thường được dùng cho những phụ nữ bị ung thư tiến triển ngay cả khi đã dùng tamoxifen từ 2 đến 3 năm.

Eszopiclone: thuốc điều trị mất ngủ

Eszopiclone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ ở người lớn. Eszopiclone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Lunesta.

Estron: estrogen tự nhiên, làm liệu pháp thay thế hormon

Estron là estrogen tự nhiên, có tác dụng kém estradiol nhưng mạnh hơn estriol, Estron ưa mỡ khuếch tán thụ động qua màng tế bào, và gắn vào một thụ thể ở nhân để điều hòa sự phiên mã các gen đích

Esomeprazol: Ameprazol, Anserol, Binexsum 40, Clarimom, Colaezo, thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày nhóm ức chế bơm proton

Esomeprazol là dạng đồng phân S của omeprazol, được dùng tương tự như omeprazol trong điều trị loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger Ellison

Ezetimibe: thuốc điều trị tăng cholesterol máu

Ezetimibe sử dụng để điều trị với các chất làm tan mỡ và chỉ nên là một thành phần của can thiệp đa yếu tố nguy cơ ở những người có nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu tăng lên đáng kể.

Epoetin Alfa: thuốc điều trị thiếu máu ở bệnh mãn tính

Epoetin Alfa là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị thiếu máu liên kết bệnh thận mãn tính, thiếu máu liên quan Zidovudine, thiếu máu liên quan hóa trị, và giảm truyền tế bào hồng cầu dị ứng ở bệnh nhân đang phẫu thuật chọn lọc.

Evening Primrose Oil: thuốc chữa chàm

Evening Primrose Oil sử dụng cho bệnh động mạch vành, bệnh chàm, lạc nội mạc tử cung, rối loạn tiêu hóa, tăng cholesterol máu, đau xương chũm, các triệu chứng mãn kinh, loãng xương, hội chứng tiền kinh nguyệt và viêm khớp dạng thấp.

Erythromycin Stearate: thuốc kháng sinh

Erythromycin Stearate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng như bệnh giun sán, bệnh Legionnaires, bệnh viêm niệu đạo và bệnh giang mai.

Ercefuryl

Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt cao, dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...).  Trong điều trị tiêu chảy, việc bù nước luôn cần thiết.

Ergometrin (Ergonovin)

Ergometrin maleat (ergonovin maleat) có tác dụng trên tử cung mạnh, đặc biệt trên tử cung sản phụ. Tác dụng chính là gây co tử cung mạnh, tác dụng co kéo dài, trái với oxytocin làm tử cung co nhịp nhàng và sinh lý hơn.

Enoxaparin natri: Enoxaplen, Troynoxa 60, thuốc chống đông máu, chống huyết khối

Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, có tác dụng chống đông máu, được chế tạo từ heparin niêm mạc ruột lợn bằng cách giảm khối lượng phân tử trong môi trường kiềm hợp chất ester benzyl của heparin

Eribulin: thuốc điều trị ung thư vú

Eribulin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của ung thư vú di căn ở những bệnh nhân đã trải qua ít nhất hai đợt điều trị hóa chất.

Epotiv (Erythropoietin)

Erythropoietin có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch; nên dùng đường tĩnh mạch ở người bệnh phải thẩm phân. Tiêm dưới da phải mất nhiều ngày hơn để đạt tới nồng độ hemoglobin cần đạt so với tiêm tĩnh mạch.

Equal

Tác động của Equal chỉ được biết là cung cấp vị ngọt tương tự như của đường sucrose nhưng mạnh hơn gấp 200 lần.

Erylik

Là kháng sinh thuộc họ macrolides, được sử dụng tại chỗ trong mụn trứng cá nhằm cho tác động: Kháng viêm bằng cách làm giảm, tương ứng với việc giảm số lượng vi khuẩn, số lượng protease và acid béo tự do gây kích ứng khởi đầu của viêm.

Etopul

Phụ nữ có thai chỉ sử dụng nếu lợi ích cao hơn hẳn nguy cơ, người mẹ không nên cho con bú trong khi điều trị. Tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở bệnh nhân suy thận và trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

Mục lục các thuốc theo vần E

Easprin - xem Acid acetylsalicylic, Eau oxygéneé - xem Hydrogen peroxid, Eclaran - xem Benzoyl peroxyd, Eclaran 5 - xem Benzoyl peroxyd, Ecodergin - xem Econazol, Ecofenac - xem Diclofenac, Ecomucyl - xem Acetylcystein.

Empagliflozin-Metformin: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Empagliflozin - Metformin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh đái tháo đường tuýp 2. Empagliflozin-Metformin có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Synjardy, Synjardy XR.

Eltrombopag: thuốc điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch

Eltrombopag là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính, giảm tiểu cầu mãn tính liên quan đến viêm gan C và thiếu máu bất sản nghiêm trọng.