Esmeron

2016-12-27 10:23 AM

Hỗ trợ gây mê để đặt ống nội khí quản trong (i) giai đoạn khởi mê thường quy và đem lại sự giãn cơ vân trong phẫu thuật, (ii) kỹ thuật khởi mê nối tiếp nhanh. Hỗ trợ khoa chăm sóc đặc biệt để đặt ống nội khí quản và thông khí cơ học.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Organon.

Thành phần

Rocuronium bromide.

Chỉ định/Công dụng

Hỗ trợ gây mê để đặt ống nội khí quản trong (i) giai đoạn khởi mê thường quy và đem lại sự giãn cơ vân trong phẫu thuật, (ii) kỹ thuật khởi mê nối tiếp nhanh. Hỗ trợ khoa chăm sóc đặc biệt để đặt ống nội khí quản và thông khí cơ học.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Trong thủ thuật ngoại khoa: Đặt ống nội khí quản gây mê thường quy: 0.6 mg/kg; khởi mê tiếp nối nhanh (không khuyến cáo ở bệnh nhi): 1.0 mg/kg, nếu dùng 0.6 mg/kg thì nên đặt ống nội khí quản sau khi tiêm thuốc 90 giây. Mổ lấy thai: 0.6 mg/kg. Liều duy trì: 0.15 mg/kg (gây mê dạng hít kéo dài: giảm còn 0.075-0.1 mg/kg); tốt nhất tiêm liều duy trì khi độ cao của co giật cơ được phục hồi bằng 25% độ cao so ở nhóm đối chứng, hoặc khi có 2-3 đáp ứng với kích thích chuỗi 4. Truyền liên tục: Liều nạp 0.6 mg/kg; khi chức năng thần kinh cơ bắt đầu hồi phục, có thể bắt đầu truyền liên tục; chỉnh tốc độ truyền (ở người lớn và bệnh nhi 2-11t.) để duy trì đáp ứng co giật cơ mức 10% của độ cao co giật cơ ở nhóm đối chứng hoặc để duy trì 1-2 đáp ứng với kích thích chuỗi 4 (tương ứng 0.3-0.6 mg/kg/giờ (gây mê tĩnh mạch) hoặc 0.3-0.4 mg/kg/giờ (gây mê dạng hít) ở người lớn). Bệnh nhân cao tuổi hoặc có rối loạn gan và/hoặc đường mật và/hoặc suy thận trong gây mê thường quy: 0.6 mg/kg (cân nhắc đối với khởi mê tiếp nối nhanh ở bệnh nhân được dự kiến có thời gian tác dụng kéo dài), duy trì 0.075-0.1 mg/kg, tốc độ truyền 0.3-0.4 mg/kg/giờ. Bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì: Giảm liều dựa trên thể trọng lý tưởng. Trong khoa chăm sóc đặc biệt: Đặt ống nội khí quản: tương tự liều trong thủ thuật ngoại khoa. Liều duy trì: liều nạp 0.6 mg/kg, sau đó truyền liên tục ngay khi độ cao co giật cơ phục hồi đến 10% hoặc khi tái xuất hiện 1-2 đáp ứng co giật cơ với kích thích chuỗi 4, tốc độ truyền 0.3-0.6 mg/kg/giờ ở người lớn (để duy trì phong bế thần kinh cơ 80-90% (1-2 đáp ứng co giật cơ với kích thích chuỗi 4)) trong những giờ đầu sau khi truyền, giảm tốc độ truyền trong 6-12 giờ sau tùy đáp ứng. Không khuyến cáo sử dụng cho thông khí cơ học ở bệnh nhi và bệnh nhân cao tuổi.

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) hoặc truyền liên tục.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Thận trọng

Phản ứng phản vệ, phản ứng dị ứng chéo với các thuốc phong bế thần kinh cơ. Liệt nhẹ và/hoặc yếu cơ vân kéo dài sau khi dùng thuốc dài ngày. Hạn chế thời gian sử dụng thuốc ở bệnh nhân đang dùng corticosteroid. Nếu dùng suxamethonium để đặt ống nội khí quản, trì hoãn sử dụng rocuronium đến khi phục hồi. Bệnh nhân bệnh gan và/hoặc đường mật đáng kể và/hoặc suy thận, bệnh thần kinh cơ, sau sốt bại liệt, nhược cơ nặng, có h/c nhược cơ (h/c Eaton-Lambert), béo phì, bị bỏng. Phụ nữ có thai/cho con bú. Khi lái xe, vận hành máy. Các tình trạng làm tăng tác dụng của Esmeron: Hạ thân nhiệt, hạ kali-máu, tăng magnesi huyết, hạ calci huyết, giảm protein huyết, mất nước, nhiễm toan, tăng carbon dioxide huyết, suy mòn.

Phản ứng phụ

Đau/phản ứng tại chỗ tiêm, thay đổi các dấu hiệu sinh tồn và sự phong bế thần kinh cơ kéo dài.

Tương tác

Làm khởi phát tác dụng của lidocain nhanh hơn. Tăng hiệu lực rocuronium: Thuốc gây mê bay hơi nhóm halogen, dùng suxamethonium từ trước, sử dụng kéo dài corticosteroid, aminoglycoside, polypeptide, lincosamide, acylamino-penicillin, thuốc lợi tiểu, quinidine và đồng phân quinine của nó, muối magnesi, thuốc chẹn kênh calci, muối lithium, thuốc gây tê tại chỗ, thuốc chẹn beta. Giảm hiệu lực rocuronium: Sử dụng corticosteroid, phenytoin hoặc carbamazepine kéo dài trước đó, thuốc ức chế protease. Thay đổi hiệu lực rocuronium: Thuốc phong bế thần kinh cơ không khử cực khác, suxamethonium.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thuốc ức chế thần kinh cơ [Neuromuscular Blocking Agents].

Trình bày/Đóng gói

Esmeron 10mg/mL. Dung dịch tiêm 10 mg/mL.

2.5 mL x 10 × 1's.

5 mL x 10 × 1's.

10 mL x 10 × 1's.

Bài viết cùng chuyên mục

Enervon C

Cung cấp cho cơ thể các yếu tố cơ bản cần cho sự tăng trưởng và củng cố hệ thống miễn dịch cơ thể chống lại các stresse: trong giai đoạn tăng trưởng, các trường hợp phải cố gắng về thể chất và tinh thần.

Exforge

Cần thận trọng khi dùng Exforge cho bệnh nhân suy gan, hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật, liều khuyến cáo tối đa là 80 mg valsartan.

Esomeprazole: thuốc điều trị viêm loét dạ dày thực quản

Esomeprazole được sử dụng để điều trị một số vấn đề về dạ dày và thực quản, chẳng hạn như trào ngược axit, loét. Nó hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày. Nó làm giảm các triệu chứng như ợ chua, khó nuốt và ho dai dẳng.

Erythromycin Base: thuốc kháng sinh macrolides

Erythromycin Base là một loại thuốc kháng sinh theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm trùng do vi khuẩn. Erythromycin Base có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Ery Tab, PCE Dispertab.

Eszopiclone: thuốc điều trị mất ngủ

Eszopiclone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ ở người lớn. Eszopiclone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Lunesta.

Erylik

Là kháng sinh thuộc họ macrolides, được sử dụng tại chỗ trong mụn trứng cá nhằm cho tác động: Kháng viêm bằng cách làm giảm, tương ứng với việc giảm số lượng vi khuẩn, số lượng protease và acid béo tự do gây kích ứng khởi đầu của viêm.

Epinephrin (Adrenalin)

Adrenalin (epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha.

Eplerenone Inspra: thuốc lợi tiểu

Eplerenone là thuốc chẹn thụ thể aldosterone, là thuốc hạ huyết áp, được sử dụng để điều trị suy tim sung huyết sau cơn đau tim, và cũng được sử dụng để điều trị tăng huyết áp.

Ezetrol

EZETROL, kết hợp với fenofibrate, được chỉ định như điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng để giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B và non-HDL-C ở những bệnh nhân người lớn tăng lipid máu kết hợp.

Eltium 50: thuốc điều trị đầy bụng ợ hơi

Eltium 50 điều trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy bụng, trướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Extra Deep Heat

Kem Extra Deep Heat với công thức chứa hàm lượng cao Methyl Salicylat và Menthol cho sức nóng mạnh, làm giãn các mạch gần kề mặt da, nhờ vậy các hoạt chất dễ dàng thấm qua da làm giảm ngay các cơn đau.

Estramustin phosphat

Estramustin phosphat là một phân tử kết hợp oestradiol và mù tạc nitơ (nornitrogen mustard) bằng một liên kết carbamat. Phân tử được phosphoryl hóa để dễ tan trong nước.

Ertapenem: thuốc kháng sinh

Ertapenem điều trị các triệu chứng của bệnh viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng vùng chậu cấp tính, nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng và nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da có biến chứng.

Enterobella: thuốc điều trị rối loạn vi sinh đường ruột

Điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh. Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi sinh đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị.

Elderberry: thuốc điều trị và phòng ngừa cảm lạnh

Các công dụng được đề xuất của Elderberry bao gồm điều trị và phòng ngừa cảm lạnh thông thường, các triệu chứng ho và cúm, viêm xoang, như một chất kích thích miễn dịch, và điều trị loét miệng và viêm amidan.

Ezensimva: thuốc điều trị tăng mỡ máu

Ezensimva điều trị tăng mỡ máu nguyên phát hoặc tăng mỡ máu hỗn hợp (khi đơn trị statin không kiểm soát được một cách thích hợp hoặc khi đã điều trị với statin và ezetimib riêng rẽ).

Erythrogel (eryacne)

Erythrogel (eryacne)! Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolide có tác dụng in vitro và in vivo trên hầu hết các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương cũng như trên một vài trực khuẩn gram âm.

Ezetimibe: thuốc điều trị tăng cholesterol máu

Ezetimibe sử dụng để điều trị với các chất làm tan mỡ và chỉ nên là một thành phần của can thiệp đa yếu tố nguy cơ ở những người có nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu tăng lên đáng kể.

Ethinylestradiol

Estrogen được sử dụng chủ yếu làm một thành phần trong thuốc uống tránh thai và trong điều trị thay thế hormon ở phụ nữ sau mãn kinh.

Equoral: thuốc ức chế miễn dịch

Equoral (Ciclosporin) là một thuốc ức chế miễn dịch mạnh giúp kéo dài thời gian tồn tại của các cơ quan ghép dị thân như da, tim, thận, tụy, tủy xương, ruột non và phổi khi thử nghiệm trên động vật.

Eligard

Xem xét dùng thêm một thuốc kháng androgen thích hợp bắt đầu 3 ngày trước khi điều trị và tiếp tục trong 2 - 3 tuần đầu điều trị để phòng ngừa di chứng tăng testosterone trong huyết thanh lúc ban đầu.

Elaria: thuốc giảm đau chống viêm

Elaria (Diclofenac), dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase.

Ensure

Ensure - khi pha với nước, cung cấp dưỡng chất đầy đủ và cân bằng có thể cho ăn bằng ống thông hay dùng để uống như nguồn dinh dưỡng bổ sung hàng ngày.

Eumovate

Miconazole nitrate là một chất kháng nấm và kháng khuẩn mạnh, phổ rộng, tác dụng đặc hiệu đối với bệnh nấm do dermatophyte, nấm men gây bệnh (ví dụ : Candida spp.), và nhiều vi khuẩn Gram dương, kể cả phần lớn các chủng Streptococcus và Staphylococcus spp.

Engerix B

Engerix-B, vaccin viêm gan siêu vi B, là một hỗn dịch vô khuẩn chứa kháng nguyên bề mặt chủ yếu của virus viêm gan B đã được làm tinh khiết, sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA và hấp phụ trên hydroxyd nhôm.