Rối loạn chuyển hóa Canxi

2011-10-12 11:29 AM
Co giật xuất hiện đột ngột có thể không có dấu hiệu báo trước, nhiều trường hợp co giật cắn phải lưỡi. Cơn giật diễn ra nhanh chóng, sau cơn tỉnh hoàn toàn

Số lượng canxi trong cơ thể là 1 - 2g, trong đó > 98% trong tổ chức xương, số còn lại chủ yếu ở ngoại bào, 46% canxi liên kết với protein máu, chủ yếu là albumin (80%). Tỷ lệ % canxi gắn với protein = 0,8 ´ albumin (g/l) + 0,2 globulin (g/l) + 3. 44% canxi ở dạng tự do. Nồng độ canxi máu toàn phần là 2,2 - 2,6 mmol/l (8,8-10,4 mg%), nồng độ canxi ion hoá là 1,3 mmol/l (4,8mg%). Nồng độ canxi ngoại bào cao gấp 10.000 lần canxi nội bào.

Giảm Canxi máu

Triệu chứng giảm canxi máu

Giảm canxi máu khi nồng độ canxi ion hoá < 0,9 mmol/l hoặc canxi toàn phần < 1,9 mmol /l. Khi giảm canxi sẽ có các triệu chứng:

Rối loạn thị giác: Ảo ảnh, nhìn đôi, trạng thái kích thích, sợ sệt.

Co cứng các ngón tay, bàn tay đỡ đẻ, dấu hiệu Chvostek (+), dấu hiệu Trousseau (+), khi những dấu hiệu này xuất hiện báo hiệu khởi đầu của cơn tetani.

Co giật xuất hiện đột ngột có thể không có dấu hiệu báo trước, nhiều trường hợp co giật cắn phải lưỡi. Cơn giật diễn ra nhanh chóng, sau cơn tỉnh hoàn toàn.

Co thắt cơ trơn gây đau bụng, buồn nôn.

Giảm canxi máu mãn tính dẫn đến thưa xương, nhuyễn xương, gãy xương tự phát.

Nguyên nhân giảm canxi máu

Suy chức năng cận giáp:

Suy tuyến cận giáp trạng mắc phải: do phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp trạng.

Suy chức năng tuyến giáp bẩm sinh.

Bênh lý thận:

Suy thận mãn tính.

Nhiễm toan ống thận týp I, nhiễm toan ống thận týp II và hội chứng Fanconi.

Hội chứng thận hư: Mất canxi liên kết với protein.

Thiếu hụt vitamin D:

Bệnh lý xương phụ thuộc vitamin D týp I: 1,25 (HO) 2 vitamin D huyết tương thấp , 25 hydroxy vitamin D bình thường, điều trị đáp ứng với rocaltrol.

Bệnh lý xương phụ thuộc vitamin D týp II: 1,25 (HO)2 vitamin D huyết tương tăng, giảm canxi, phosphat, cường cận giáp thứ phát. Điều trị kháng với rocaltrol.

Truyền các dung dịch kiềm (bicarbonat), truyền citrat.

Điều trị

Số lượng canxi ion hoá bổ sung = 878 x  (Canxi toàn phần (mmol/l))/ 15,04 albumin (g/l) + 1052.

Số lượng canxi bổ sung = 97,2 x (Canxi toàn phần (mmol/l))/Protein toàn phần (g/l) + 116,7.

Tăng Canxi máu

Triệu chứng tăng canxi máu

Khi nồng độ canxi máu toàn phần vượt quá 2,5 mmol/l hoặc canxi ion hoá vượt quá 1,55 mmol/l.

Triệu chứng chủ yếu của tăng canxi máu là:

Đa niệu, khối lượng nước tiểu vượt quá 2000 ml/ngày.

Chán ăn, táo bón, buồn nôn.

Đau bụng, đầy bụng do tăng tiết axit dạ dày, tăng tiết pepsin.

Mệt mỏi, suy nhược.

Sỏi thận, nhiễm canxi thận và các cơ quan khác.

Nguyên nhân

Bệnh tuyến cận giáp:

Bệnh tuyến cận giáp tiên phát:

U tuyến cận giáp.

Tăng sản tuyến cận giáp lan toả.

Điều trị bằng líthium.

Tăng canxi và giảm axit uric di truyền.

Tăng kali máu do bệnh ác tính:

- Ung thư di căn (ung thư vú).

- Các loại ung thư bài tiết các hormon gây tăng canxi máu (ung thư phổi, ung thư thận).

- Bệnh lý huyết học ác tính (đa u tủy, u lympho, bạch cầu tủy).

Tăng canxi máu do vitamin D:

Nhiễm độc vitamin D.

Tăng 1,25 (OH)2 vitamin D, sarcoidosis và các bệnh u hạt (granulomatous diseases).

Tăng kali máu không rõ căn nguyên ở trẻ em.

Tăng canxi máu do suy thận:

Cường chức năng cận giáp thứ phát.

Nhiễm độc nhôm trong quá trình chạy thận nhân tạo.

Nhiễm kiềm mức độ nhẹ do bổ sung dư thừa kiềm.

Thành viên Dieutri.vn

 

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt