Nhịp tim chậm: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

2021-01-09 07:57 PM

Có quá nhiều nguyên nhân có khả năng gây chậm nhịp nên độ đặc hiệu của dấu hiệu cho một bệnh thì thấp. Nếu được thấy ở một bệnh nhân đáng lẽ có nhịp tim bình thường, thì thường có khả năng là dấu hiệu của bệnh tiềm ẩn rất nặng.

Mô tả

Nhịp tim < 60 lần/phút.

Nguyên nhân

Những nguyên nhân làm chậm nhịp tim thì quá nhiều để liệt kê. Chúng bao gồm, nhưng không hạn chế:

Thường gặp

Nhồi máu cơ tim.

Bệnh nút xoang.

Thuốc (ví dụ: chẹn beta, ức chế kênh calci, amiodarone).

Nhược giáp.

Bệnh nút nhĩ thất.

Block tim.

Tim thoái hóa/lão hóa.

Ít gặp

Thiếu oxy tế bào.

Viêm cơ tim.

Mất cân bằng điện giải.

Bệnh viêm (ví dụ lupus ban đỏ hệ thống).

Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.

Chứng nhiễm sắc tố sắt.

Bất thường bẩm sinh.

Cơ chế

Những cơ chế riêng biệt cho từng bệnh lý là nguyên nhân của nhịp tim chậm thì nhiều vô kể. Về mặt cơ chế chung, nhịp tim chậm do bởi:

Gián đoạn hay ngắt dẫn truyền xung điện trong tim.

Hoặc

Tăng tác động của thần kinh phế vị lên tim. Rối loạn này có thể biểu hiện ở nút xoang nhĩ (SA), nút nhĩ thất (AV), bó His hoặc nhánh phải hoặc trái.

Nhồi máu cơ tim

Có thể gây block tim, đặc biệt nếu ĐM vành phải (nuôi nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất ở đa số người bình thường) bị tắc. Giảm máu đến các nút gây ra thiếu máu cục bộ, và do đó làm rối loạn chức năng nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất.

Thiếu oxy tế bào

Giảm oxy vì bất kỳ lý do gì (dù thường là do thiếu máu cục bộ) có thể làm khử cực điện thế màng nút xoang nhĩ, làm nhịp tim chậm, thiếu oxy nặng làm ngưng hoàn toàn hoạt động tạo nhịp.

Bệnh nút xoang

Tổn thương hay thoái hóa nút xoang dẫn đến nhiều vấn đề như tạo ra tần số tim không đều hoặc ngưng hoặc tắc nghẽn sau đó. Tất cả những bất thường này có thể gây chậm nhịp.

Block tim

Tổn thương hoặc phá vỡ tại tâm nhĩ, nút nhĩ thất, bó His hoặc nhánh có thể làm chậm dẫn truyền qua tim và gây block tim.

Mất cân bằng điện giải

Kali, ảnh hưởng đặc biệt đến hoạt động màng tế bào cơ tim cũng như nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất. Sự thay đổi đáng kể nồng độ kali sẽ ảnh hưởng đến sự phân cực của màng và nhịp tim. Nhịp chậm có liên quan nhiều với tăng kali máu hơn là hạ kali máu, mặc dù cả hai đều có thể xảy ra.

Chứng nhiễm sắc tố sắt

Thâm nhiễm sắt làm tổn thương cả tế bào cơ tim và hệ thống dẫn truyền, đã được cho thấy là làm chậm nhịp tim.

Thuốc

Thuốc tác động bằng nhiều cơ chế góp phần làm chậm nhịp tim:

Chẹn kênh calci ức chế dòng Ca2+ làm Ca2+ chậm vào trong tế bào trong pha điện thế hoạt động nút xoang.

Ức chế beta và hệ muscarinic tác động trực tiếp vào thụ thể tự động, khóa hoạt động giao cảm hoặc tăng cường hoạt động phó giao cảm.

Digoxin làm tăng tác động của thần kinh phế vị lên nút AV làm chậm nhịp tim.

Ý nghĩa

Có quá nhiều nguyên nhân có khả năng gây chậm nhịp nên độ đặc hiệu của dấu hiệu cho một bệnh thì thấp. Tuy nhiên, nếu được thấy ở một bệnh nhân đáng lẽ có nhịp tim bình thường, thì thường có khả năng là dấu hiệu của bệnh tiềm ẩn rất nặng và chắc chắn cần kiểm tra ngay lập tức.

Bài xem nhiều nhất

  • Khám thắt lưng hông

  • Hội chứng thắt lưng hông gồm có hai hội chứng thành phần là hội chứng cột sống và hội chứng dây rễ thần kinh, Khám lâm sàng nhằm mục đích phát hiện.

  • Hội chứng thiếu máu

  • Thiếu máu xẩy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người nào đó thấp hơn mức độ của một người khoẻ mạnh cùng giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống.

  • Khám hội chứng màng não

  • Khi màng não bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau, trên lâm sàng sẽ thấy biểu hiện của hội chứng màng não (meningismus).

  • Hội chứng xuất huyết

  • Xuất huyết là một hội chứng bệnh lý gặp ở nhiều chuyên khoa như Xuất huyết dưới da hay gặp ở nội khoa, truyền nhiễm, xuất huyết dạ dày gặp ở khoa tiêu hoá; rong kinh.

  • Rối loạn tiểu tiện: đái buốt đái rắt bí đái

  • Khi bàng quang có tổn thương, nhất là vùng cổ bàng quang dễ bị kích thích, khối lượng nước tiểu rất ít cũng đủ gây phản xạ đó, Hậu quả là làm cho người bệnh phải đi đái luôn.

  • Hội chứng rối loạn tiêu hoá

  • Dấu hiệu đau có tính chất gợi ý đầu tiên khiến người thầy thuốc có hướng hỏi bệnh, thăm khám bệnh để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng là gì.

  • Khám và chẩn đoán phù

  • Phù là hiện tượng ứ nước ở trong các tổ chức dưới da hoặc phủ tạng, Sự ứ nước đó có thể gây bởi nhiều cơ chế, cho nên phù là triệu chứng của rất nhiều bệnh.

  • Hội chứng tràn dịch màng phổi

  • Ổ màng phổi là một khoảng ảo. Bình thường trong ổ màng phổi có rất ít thanh dịch, đủ cho lá thanh và lá tạng trượt lên nhau được dễ dàng trong động tác hô hấp.

  • Xuất huyết tiêu hóa

  • Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

  • Hội chứng liệt nửa người

  • Theo Dèjerine, liệt nửa người là liệt tay chân cùng một bên của cơ thể do tổn thương từ các tế bào tháp đến xináp của chúng với tế bào sừng trước tủy sống.