Âm thổi tâm trương: một số dấu hiệu của hở van động mạch chủ

2021-01-25 07:50 PM

Hở van động mạch chủ trước đây đã được gọi theo nhiều tên khác nhau. Mặc dù những tên gọi này có cách gọi tên và cách diễn đạt rất thú vị, cơ chế và ý nghĩa của chúng đến nay vẫn còn chưa rõ ràng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hở van động mạch chủ trước đây đã được gọi theo nhiều tên khác nhau. Mặc dù những tên gọi này có cách gọi tên và cách diễn đạt rất thú vị, cơ chế và ý nghĩa của chúng đến nay vẫn còn chưa rõ ràng.

Bảng. Tên một số dấu hiệu của hở van động mạch chủ

Dấu hiệu

Mô tả

Cơ chế

Ý nghĩa

Âm thổi Austin Flint

Âm thổi tần số thấp, nghe như tiếng máy chạy, bắt đầu từ giữa tâm trương và kết thúc cuối kì tâm trương. Âm thổi nghe rõ ở mỏm tim khi bệnh nhân ngồi nghiêng ra trước và thở ra hết sức. Bệnh nhân không có hẹp van hai lá đi kèm

Giả thiết về cơ chế như sau:

Dòng máu của hở van động mạch chủ đổ về làm kẹt lá van van hai lá, dẫn đến hình thành hẹp van hai lá.

Van hai lá rung lên do dòng máu phụt ngược của hở van động mạch chủ.

Nội tâm mạc rung lên do dòng máu phụt ngược của hở van động mạch chủ

Có nhiều ý kiến khác nhau về ý nghĩa của dấu hiệu:

Âm thổi Austin Flint thường gặp trong trường hợp có hở van động mạch chủ nặng và có biên độ độ nhảy rộng từ 25% đến 100%, tuỳ thuộc vào từng nghiên cứu. Một ý kiến khác cho rằng sự xuất hiện của âm thổi Austin Flint là chỉ điểm cho hở van động mạch chủ mức độ trung bình đến nặng với LR là 25.

Dấu hiệu Becker

Động mạch võng mạc đập

 

Có ít bằng chứng

Dấu hiệu Corrigan

Mạch nảy nhanh với biên độ lớn nhận thấy được khi bắt mạch ngoại biên

Tăng sức căng thành mạch

Dấu hiệu Corrigan có giá trị sử dụng hạn chế với độ nhạy 38–95% và độ đặc hiệu 16% trong hở van động mạch chủ

Dấu hiệu De Musset

Đầu gật gù theo nhịp tim đập

Chưa rõ

Có ít bằng chứng

Dấu hiệu Durozier

Âm thổi to-and-fro hoặc âm thổi ‘máy’ nghe ở động mạch đùi trong kì tâm trương và tâm thu, khi đè bằng ống nghe

Âm thổi tâm thu nghe được do dòng máu lưu thông qua chỗ ấn trên động mạch; âm thổi tâm trương nghe được do dòng máu trở ngược về tim

Độ nhạy 35–100%, độ đặc hiệu 33–81% trong hở van động mạch chủ rõ; chưa có nghiên cứu chắc chắn về giá trị của dấu hiệu này

Dấu hiệu Gerhardt

Lách đập theo mạch

 

Có ít bằng chứng

Dấu Hill

Huyết áp tâm thu ở chi dưới cao hơn chi trên.

Nếu huyết áp ở chi dưới so với chi trên chênh lệch nhau hơn 60mmHg hoặc có sự chênh lệch huyết áp giữa động mạch khoeo/cánh tay hơn 20mmHg, thì dấu Hill dương tính

Chưa rõ cơ chế

Vẫn còn tranh cãi về các bằng chứng:

Một nghiên cứu gần đây cho thấy không có sự tăng huyết áp thực sự trong lòng mạch ở chi dưới so với huyết áp ở chi trên ở bệnh nhân hở van động mạch chủ.

Một nghiên cứu khác cho thấy sự chênh lệch huyết áp giữa động mạch khoeo/động mạch cách tay giúp tiên lượng độ nặng của hở van khi sự chênh lệch >20 mmHg với độ nhạy 89%, nhưng dấu hiệu không giúp phân biệt giữa hở van nhẹ và không hở van.

Trong dự đoán có hở van, độ đặc hiệu 71–100% và độ nhạy từ 0% đến 100%.

Dấu Mayne

Huyết áp tâm trương giảm hơn 15mmHg khi giơ cao tay

 

Có ít bằng chứng

Dấu Müller

Lưỡi gà nảy theo mạch

 

Có ít bằng chứng

Dấu Quincke

Đầu móng nhấp nháy theo nhịp mạch. Có thể rõ hơn nếu ấn đầu móng tay

 

Có ít bằng chứng

Dấu Traube

Âm sắc hoặc nghe như tiếng súng nổ ở động mạch đùi

Do căng giãn đột ngột thành mạch trong kì tâm thu

Có ít bằng chứng

Bài viết cùng chuyên mục

Phản xạ mũi mi (dấu hiệu Myerson): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Dấu hiệu Myerson được mô tả ở người bình thường. Sự phổ biến khác nhau đáng kể giữa các nghiên cứu. Dấu hiệu Myerson cũng thường gặp trong bệnh Parkinson.

Khó thở khi nằm: tại sao và cơ chế hình thành

Lý thuyết hiện hành được chấp nhận về sự khởi phát của khó thở khi nằm là sự tái phân phối dịch từ hệ tuần hoàn nội tạng và các chi dưới trở về hệ tuần hoàn trung tâm xảy ra khi nằm thẳng.

Dấu hiệu Lachman: tại sao và cơ chế hình thành

Nghiệm pháp Lachman thường được sử dụng với các thử nghiệm ngăn kéo trước để kiểm tra dây chằng chéo trước. Nó được cho là có độ nhạy cao hơn và thường được chấp nhận là một bài kiểm tra cấp cao của dây chằng.

Lệch lưỡi gà: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Lệch lưỡi gà di động là biểu hiện của liệt dây X hoặc tổn thương nhân hoài nghi. Tổn thương nhân hoài nghi gây yếu cơ co khít hầu cùng bên, và hậu quả dẫn đến lưỡi gà sẽ lệch ra xa bên tổn thương.

Liệt liếc dọc: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Liệt liếc dọc là dấu hiệu tổn thương trung năo. Đường dẫn truyền nhìn lên trên có nguồn gốc từ nhân kẽ đoạn phía ngọn bó dọc giữa và phức hợp phía sau để phân bố tới dây vận nhãn và dây ròng rọc, đi xuyên qua mép sau.

Bệnh án và bệnh lịch nội khoa

Bệnh án và bệnh lịch đều là những tài liệu cần thiết để chẩn đoán bệnh được đúng, theo dõi bệnh đựợc tốt và do đó áp dụng được kịp thời các phương thức điều trị đúng đắn.

Dấu hiệu run vẫy (Flapping Tremor): tại sao và cơ chế hình thành

Cơ chế của dấu hiệu run vẫy trong những trường hợp trên vẫn chưa rõ. Chuỗi dẫn truyền cũng khá mơ hồ; tuy nhiên, một số cơ chế bệnh học cũng được đưa ra.

Tiếng click giữa tâm thu: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Trong sa van hai lá, các lá van, đặc biệt là lá trước, bật ngược vào trong tâm nhĩ ở kì tâm thu. Tiếng click giữa tâm thu xảy ra khi lá trước của van hai lá bật ngược vào trong tâm nhĩ, tạo ra sức căng trên các thừng gân.

Rung giật: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Triệu chứng rung giật là dấu hiệu thường gặp nhất của loạn chức năng neuron vận động trên. Giật rung thường thấy nhất ở bàn chân bằng cách đột ngột gập mu bàn chân.

Tiếng gõ màng ngoài tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Dòng máu chảy bị chậm đột ngột vào tâm thất đầu thì tâm trương tạo ra tiếng động, xảy ra do tâm thất không giãn được vì bị màng ngoài tim co thắt chặn lại.

Đái ra huyết cầu tố

Trước đây người ta cho rằng đái ra huyết cầu tố, nguyên nhân chủ yếu là do sốt rét làm tan vỡ nhiều hồng cầu, Nhưng ngày nay, người ta thấy ngược lại.

Suy mòn cơ thể do bệnh tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Cung lượng tim thấp mạn tính lấy đi lượng oxy cần thiết bình thường của tế bào, làm giảm hiệu suất chuyển hóa và làm chuyển hóa theo con đường dị hóa hơn là đồng hóa.

Khám bệnh và chẩn đoán nội khoa

Công tác khám bệnh có làm được tốt mới phát hiện được đúng và đầy đủ các triệu chứng để có thể làm được một chẩn đoán thật chính xác và đầy đủ.

Xét nghiệm các bệnh phẩm hô hấp

Các tác nhân bệnh lý của đường hô hấp thường gây một phản ứng toàn thân, do đó cần thiết phải tìm những phản ứng này ngoài các xét nghiệm bệnh phẩm trực tiếp

Bầm máu: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Bầm máu co thể gặp ở hội chứng Cushing, hội chứng tăng ure huyết, rối loạn chức năng tiểu cầu, bám dính vào thành mạch, thiếu máu, các yếu tố khác như thuốc cephalosporins và aspirin.

Dấu nảy thất phải: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Tăng gánh gây phì đại thất phải và làm cho thất phải nằm sát với thành ngực. Trong hở hai lá, nhĩ trái trở thành một vật đệm vùng đáy tim do tăng thể tích ở thì tâm thu đẩy tâm thất ra phía trước.

Thăm dò chức năng tim

Tuỳ mức độ thích ứng mà chúng ta đánh giá khả năng làm việc của tim, vì thể người ta tìm ra các phương pháp để thăm dò chức năng tim.

Nhịp đập mỏm tim: bình thường và lệch chỗ

Bình thường mỏm tim sờ được ở khoang liên sườn V đường giữa đòn trái. Mỏm tim lệch chỗ thường gợi ý rằng xung động sờ được lệch về cạnh bên hay lệch xa hơn đường giữa đòn.

Sóng mạch động mạch: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Giống như mạch tĩnh mạch cảnh, mạch động mạch có một dạng sóng. Dạng sóng và áp lực động mạch được tạo nên từ hai thành phần chính: sóng mạch (hay sóng áp lực) và sóng dội.

Bệnh võng mạc do tăng huyết áp và xuất huyết võng mạc

Tăng huyết áp kéo dài dẫn đến dày nội mạc và thiếu máu cục bộ. Làm thoái hóa mạch máu võng mạc đến độ làm rỉ huyết tương và chảy máu trên võng mạc.

Phát hiện tổn thương bệnh học hệ tiết niệu

Có thể biết được những tổn thương giải phẫu bệnh học đó qua những biểu hiện gián tiếp bằng xét nghiệm nước tiểu hoặc qua những biểu hiện trực tiếp bằng sinh thiết thận.

Thất ngôn Wernicke (thất ngôn tiếp nhận): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Thất ngôn Wernicke gây nên bởi tổn thương hồi sau trên thùy thái dương của bán cầu ưu thế. Vùng này được cấp máu bởi các nhánh của động mạch não giữa. Nguyên nhân hay gặp nhất là nhồi máu não nhánh dưới động mạch não giữa.

Thăm khám lâm sàng tim

Người bệnh tim thường biểu hiện một số triệu chứng do rối loạn chức năng tim, các triệu chứng đó là: khó thở, ho ra máu, tím tái, phù, đau trước tim, hồi hộp, ngất.

Ho: triệu chứng cơ năng hô hấp

Ho là phản xạ của cơ quan hô hấp, các thụ cảm thể gây ho bị kích thích, đây là phản xạ tích cực nhằm loại khỏi đường thở các chất tiết ra và vật lạ

Ngấm vôi da: tại sao và cơ chế hình thành

Hợp chất tiền calci trong mô là con đường phổ biến đến các tổn thương đặc trưng. Tuy nhiên, làm thế nào và tại sao chúng được hình thành không phải là luôn luôn rõ ràng.