- Trang chủ
- Sách y học
- Triệu chứng học nội khoa
- Âm thổi tâm trương: một số dấu hiệu của hở van động mạch chủ
Âm thổi tâm trương: một số dấu hiệu của hở van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ trước đây đã được gọi theo nhiều tên khác nhau. Mặc dù những tên gọi này có cách gọi tên và cách diễn đạt rất thú vị, cơ chế và ý nghĩa của chúng đến nay vẫn còn chưa rõ ràng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Hở van động mạch chủ trước đây đã được gọi theo nhiều tên khác nhau. Mặc dù những tên gọi này có cách gọi tên và cách diễn đạt rất thú vị, cơ chế và ý nghĩa của chúng đến nay vẫn còn chưa rõ ràng.
Bảng. Tên một số dấu hiệu của hở van động mạch chủ
|
Dấu hiệu |
Mô tả |
Cơ chế |
Ý nghĩa |
|
Âm thổi Austin Flint |
Âm thổi tần số thấp, nghe như tiếng máy chạy, bắt đầu từ giữa tâm trương và kết thúc cuối kì tâm trương. Âm thổi nghe rõ ở mỏm tim khi bệnh nhân ngồi nghiêng ra trước và thở ra hết sức. Bệnh nhân không có hẹp van hai lá đi kèm |
Giả thiết về cơ chế như sau: Dòng máu của hở van động mạch chủ đổ về làm kẹt lá van van hai lá, dẫn đến hình thành hẹp van hai lá. Van hai lá rung lên do dòng máu phụt ngược của hở van động mạch chủ. Nội tâm mạc rung lên do dòng máu phụt ngược của hở van động mạch chủ |
Có nhiều ý kiến khác nhau về ý nghĩa của dấu hiệu: Âm thổi Austin Flint thường gặp trong trường hợp có hở van động mạch chủ nặng và có biên độ độ nhảy rộng từ 25% đến 100%, tuỳ thuộc vào từng nghiên cứu. Một ý kiến khác cho rằng sự xuất hiện của âm thổi Austin Flint là chỉ điểm cho hở van động mạch chủ mức độ trung bình đến nặng với LR là 25. |
|
Dấu hiệu Becker |
Động mạch võng mạc đập |
|
Có ít bằng chứng |
|
Dấu hiệu Corrigan |
Mạch nảy nhanh với biên độ lớn nhận thấy được khi bắt mạch ngoại biên |
Tăng sức căng thành mạch |
Dấu hiệu Corrigan có giá trị sử dụng hạn chế với độ nhạy 38–95% và độ đặc hiệu 16% trong hở van động mạch chủ |
|
Dấu hiệu De Musset |
Đầu gật gù theo nhịp tim đập |
Chưa rõ |
Có ít bằng chứng |
|
Dấu hiệu Durozier |
Âm thổi to-and-fro hoặc âm thổi ‘máy’ nghe ở động mạch đùi trong kì tâm trương và tâm thu, khi đè bằng ống nghe |
Âm thổi tâm thu nghe được do dòng máu lưu thông qua chỗ ấn trên động mạch; âm thổi tâm trương nghe được do dòng máu trở ngược về tim |
Độ nhạy 35–100%, độ đặc hiệu 33–81% trong hở van động mạch chủ rõ; chưa có nghiên cứu chắc chắn về giá trị của dấu hiệu này |
|
Dấu hiệu Gerhardt |
Lách đập theo mạch |
|
Có ít bằng chứng |
|
Dấu Hill |
Huyết áp tâm thu ở chi dưới cao hơn chi trên. Nếu huyết áp ở chi dưới so với chi trên chênh lệch nhau hơn 60mmHg hoặc có sự chênh lệch huyết áp giữa động mạch khoeo/cánh tay hơn 20mmHg, thì dấu Hill dương tính |
Chưa rõ cơ chế |
Vẫn còn tranh cãi về các bằng chứng: Một nghiên cứu gần đây cho thấy không có sự tăng huyết áp thực sự trong lòng mạch ở chi dưới so với huyết áp ở chi trên ở bệnh nhân hở van động mạch chủ. Một nghiên cứu khác cho thấy sự chênh lệch huyết áp giữa động mạch khoeo/động mạch cách tay giúp tiên lượng độ nặng của hở van khi sự chênh lệch >20 mmHg với độ nhạy 89%, nhưng dấu hiệu không giúp phân biệt giữa hở van nhẹ và không hở van. Trong dự đoán có hở van, độ đặc hiệu 71–100% và độ nhạy từ 0% đến 100%. |
|
Dấu Mayne |
Huyết áp tâm trương giảm hơn 15mmHg khi giơ cao tay |
|
Có ít bằng chứng |
|
Dấu Müller |
Lưỡi gà nảy theo mạch |
|
Có ít bằng chứng |
|
Dấu Quincke |
Đầu móng nhấp nháy theo nhịp mạch. Có thể rõ hơn nếu ấn đầu móng tay |
|
Có ít bằng chứng |
|
Dấu Traube |
Âm sắc hoặc nghe như tiếng súng nổ ở động mạch đùi |
Do căng giãn đột ngột thành mạch trong kì tâm thu |
Có ít bằng chứng |
Bài viết cùng chuyên mục
Sóng mạch động mạch: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Giống như mạch tĩnh mạch cảnh, mạch động mạch có một dạng sóng. Dạng sóng và áp lực động mạch được tạo nên từ hai thành phần chính: sóng mạch (hay sóng áp lực) và sóng dội.
Âm thổi tâm trương: âm thổi hở van động mạch phổi
Âm thổi hở van động mạch phổi gây ra do lá van động mạch phổi bị mất chức năng cho phép máu lưu thông ngược từ động mạch phổi vào tâm thất phải trong kì tâm trương.
Liệt mặt (một bên): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Liệt mặt một bên được nhanh chóng đánh giá để loại trử tổn thương thần kinh vận động cao hoặc trung tâm, thường gặp nhất do nhồi máu hoặc xuất huyết não.
Lồng ngực nở không đều: tại sao và cơ chế hình thành
Sự giãn nở đều 2 bên của lồng ngực phụ thuộc vào hệ thống cơ, sự hoạt động bình thường của hệ thần kinh và sự đàn hồi của phổi. Vì thế, bất kì sự bất thường nào ở thần kinh, đều có thể gây nên lồng ngực nở ra không đều.
Huyết áp rộng: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Hiệu áp rộng là một triệu chứng rất có giá trị, phụ thuộc vào hoàn cảnh lâm sàng có thể bắt gặp. Hiệu áp là một yếu tố dự đoán tử vong và thương tật độc lập ở bệnh nhân có huyết áp bình thường và bệnh nhân cao huyết áp.
Hội chứng Hemoglobin
Hemoglobin là một hệ thống đệm tham gia vào quá trình thăng bằng kiềm-toan của cơ thể, Khi tan máu, hemoglobin xuất hiện trong máu và được thải trong nước tiểu.
Khát nhiều trong bệnh nội tiết: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Khát nhiều trong bệnh nội tiết thường thứ phát sau đa niệu và là đáp ứng của mất nước (đái tháo đường, đái tháo nhạt, tăng calci máu).
Phản xạ ho: tại sao và cơ chế hình thành
Bất kì kích thích nào, từ viêm, nhiễm trùng hay viêm mạn ở COPD đến những kích thích trực tiếp từ dị vật ngoại lai đều được cảm thụ và khởi động chuỗi phản xạ ho.
Cơ bản về điện tâm đồ
Bình thường xung động đầu tiên xuất phát ở nút xoang nên nhịp tim gọi là nhịp xoang, Trường hợp bệnh lý, xung động có thể phát ra từ nút Tawara hay ở mạng Purkinje.
Trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal reflux disease - GERD) là tình trạng thực quản trở nên viêm tấy dưới tác dụng của aci đi từ dạ dày lên.
Nghiệm pháp Hawkins: tại sao và cơ chế hình thành
Hawkins có giá trị chẩn đoán giới hạn. Nó có độ đặc hiệu thấp và chỉ có độ nhạy vừa phải và chỉ có thể có giá trị nếu cơn đau theo nghiệm pháp là nghiêm trọng.
Triệu chứng học bệnh khớp
Bệnh khớp có các biểu hiện không chỉ ở khớp mà còn ở các cơ quan khác, do vậy việc thăm khám phải toàndiện bao gồm hỏi bệnh, khám thực thể, X quang và các xét nghiệm.
Thở chậm: tại sao và cơ chế hình thành
Giảm tín hiệu từ thần kinh trung ương. vd: thiếu hoặc giảm tín hiệu từ trung tâm hô hấp và do đó giảm những tín hiệu “nhắc nhở” cơ thể hít thở.(vd: tổn thương não, tăng áp lực nội sọ, dùng opiate quá liều).
Hội chứng rối loạn cảm giác
Nơron cảm giác ngoại vi nằm ở hạch gai gian đốt sống, sợi trục của nó tạo thành những sợi cảm giác của dây thần kinh ngoại vi, nhận cảm giác dẫn truyền vào rễ sau.
Thăm khám chuyên khoa thần kinh
Tuỳ theo tầm quan trọng và tình hình của triệu chứng mà phải tiến hành thêm các loại khám nghiệm chuyên khoa khác.
Thở Cheyne Stokes trong bệnh tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Thở Cheyne–Stokes thường gặp ở bệnh nhân có phân suất tống máu < 40% và gặp ở 50% bệnh nhân suy tim sung huyết. Bệnh nhân suy tim có kiểu thở Cheyne–Stokes thì tiên lượng xấu hơn những bệnh nhân không thở kiểu này.
U vàng mí mắt trong bệnh tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Bệnh nhân với u vàng mí mắt thường là có lipid máu bất thường với LDL cao và HDL thấp. Tuy nhiên, cơ chế liên quan rất đa dạng, phụ thuộc vào bệnh nhân có lipid máu bình thường hay cao hơn bình thường.
Mất thị trường: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Mất thị trường được phát hiện tại giường bệnh nhờ phương pháp đối chiếu. Kiểm tra đồng thời hai người rất có ích về mặt lâm sàng khi nghi ngờ tổn thương thùy đỉnh.
Đồng tử Hutchinson: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Đồng tử Hutchinson là một triệu chứng nguy hiểm cảnh báo có thể dây thần kinh III bị chèn ép bởi thoát vị móc hải mã. Khi diều này xảy ra, khả năng tử vong có thể lên đến 100% nếu không can thiệp y khoa và phẫu thuật giải ép nhanh chóng.
Tiếng click giữa tâm thu: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Trong sa van hai lá, các lá van, đặc biệt là lá trước, bật ngược vào trong tâm nhĩ ở kì tâm thu. Tiếng click giữa tâm thu xảy ra khi lá trước của van hai lá bật ngược vào trong tâm nhĩ, tạo ra sức căng trên các thừng gân.
Triệu chứng thực thể bệnh cơ xương khớp
Khám có thể bắt đầu bằng các dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ, nhịp thở, mạch, huyết áp, cân nặng. Sự sút cân tự nhiên không rõ nguyên nhân thường là dấu hiệu của viêm mãn tính, hoặc nhiễm khuẩn mãn tính hoặc của bệnh ác tính.
Hội chứng cường thùy trước tuyến yên
Bệnh ít khi đứng một mình, thường phối hợp với bệnh to các viễn cực. Cũng có khi phối hợp với bệnh nhi tính. Cơ thể to, nhưng tinh thần và tình dục còn như trẻ con.
Giảm phản xạ và mất phản xạ: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Trong một vài nghiên cứu trên các bệnh nhân chưa được chẩn đoán bệnh thần kinh trước đó, 6-50% bệnh nhân mất phản xạ gân gót hai bên mặc dù đã dùng các nghiệm pháp tăng cường.
Nghiệm pháp thomas: tại sao và cơ chế hình thành
Nâng đầu gối một bên và duỗi bên kia hông xoay xương chậu lên trên. Để giữ chân sát mặt giường, các cơ duỗi hông và cơ đùi chậu phải dẻo dai và giãn ra đủ để cho phép các chân thẳng sát mặt giường.
Thăm dò chức năng thận
Theo Ludwig, Cushny thì cầu thận là một màng lọc bán thẩm thấu, lọc các chất có trọng huyết tương, trừ protein và mỡ. Oáng thận sẽ tái hấp thu một số lớn nước để thành nước tiểu thực sự.
