Propyliodon

2011-06-09 05:34 PM
Propyliodon là thuốc cản quang dùng để kiểm tra đường phế quản. Thường dùng dưới dạng hỗn dịch nước 50% hoặc hỗn dịch dầu 60%, nhỏ trực tiếp vào phế quản, tạo nên hình ảnh rất rõ trong ít nhất 30 phút.

Tên quốc tế: Propyliodone.

Loại thuốc: Thuốc cản quang chụp phế quản.

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch dầu 60% (340 mg iod/ml): 20 ml; hỗn dịch nước 50%.

Tác dụng

Propyliodon là thuốc cản quang dùng để kiểm tra đường phế quản. Thường dùng dưới dạng hỗn dịch nước 50% hoặc hỗn dịch dầu 60%, nhỏ trực tiếp vào phế quản, tạo nên hình ảnh rất rõ trong ít nhất 30 phút.

Chỉ định

Chụp X - quang phế quản, khí quản.

Chống chỉ định

Bệnh tim nặng.

Thận trọng

Phải dùng thuốc rất thận trọng trong các trường hợp mẫn cảm với iod. Cũng cần thận trọng trong trường hợp hen, giãn phế quản, hoặc khi chức năng phổi giảm. Nếu cần kiểm tra phế quản cả hai bên, thì phải cách nhau một số ngày. Ðưa một lượng thuốc quá lớn hoặc quá nhanh, sẽ làm xẹp thùy phổi. Dùng chất cản quang chứa iod có thể gây cản trở các test chức năng tuyến giáp.

Thời kỳ mang thai

Một số thuốc cản quang chứa iod qua được hàng rào nhau - thai và đôi khi gây suy tuyến giáp bẩm sinh. Hơn nữa, các nguy cơ do tiếp xúc với tia phóng xạ ảnh hưởng đến thai nhi cũng đáng lo ngại, vì vậy chống chỉ định dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không rõ nguy cơ khi người mẹ dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Có sốt thoáng qua, đôi khi khó chịu và đau khớp, đôi khi kèm theo ho.

Ít gặp

Khó thở, xẹp phổi, viêm phổi.

Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn.

Liều lượng và cách dùng

Propyliodon thường dùng dưới dạng hỗn dịch nước 50% hoặc hỗn dịch dầu 60%.

Liều dùng cho 1 lần kiểm tra một phổi là 0,75 - 1 ml cho mỗi năm tuổi, liều tối đa là 18 ml. Thường gây tê để ức chế phản ứng ho, còn ở trẻ em có thể phải gây mê.

Ðộ ổn định và bảo quản

Hỗn dịch dầu được bảo quản dưới 300C, hỗn dịch nước bảo quản từ 10 - 300C. Ðể trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí

Liều quá lớn có thể gây xẹp phổi, viêm phổi. Ðiều trị triệu chứng và hỗ trợ.

 

Bài xem nhiều nhất

  • Piracetam

  • Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, piracetam có tác dụng ức chế, và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro

  • Prednisolon

  • Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng

  • Primperan

  • Trường hợp dùng bằng đường uống, metoclopramide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 50% đối với dạng viên.

  • Paracetamol (acetaminophen)

  • Paracetamol (acetaminophen hay N acetyl p aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.

  • Phenobarbital

  • Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm các barbiturat. Phenobarbital và các barbiturat khác có tác dụng tăng cường và/hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric (GABA) ở não.

  • Plavix (Clopidogrel)

  • Clopidogrel giữ tiểu cầu trong máu không kết dính (đông máu) để ngăn ngừa cục máu đông không mong muốn có thể xảy ra với điều kiện trong tim hoặc mạch máu.

  • Propranolol

  • Propranolol là thuốc chẹn beta adrenergic không chọn lọc, các yếu tố có thể tham gia góp phần vào tác dụng chống tăng huyết áp.

  • Panangin

  • Trong khi điều trị bằng glycoside tim, Panangin bù lại sự suy giảm hàm lượng K+ và Mg2+ của cơ cột sống, cơ tim, huyết tương, hồng cầu gây ra do thuốc

  • Polygynax

  • Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.

  • Papaverine

  • Tác dụng điều trị chủ yếu của papaverin là chống co thắt cơ trơn. Papaverin cũng gây giãn cơ trơn phế quản, đường tiêu hóa, niệu quản, và đường mật.