Prilokain

2024-01-12 03:30 PM

Prilokain là một loại thuốc kê đơn được sử dụng làm thuốc gây tê cục bộ trong quá trình điều trị nha khoa.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên biệt dược: Citanest.

Nhóm thuốc: Thuốc gây tê cục bộ.

Prilokain là một loại thuốc kê đơn được sử dụng làm thuốc gây tê cục bộ trong quá trình điều trị nha khoa.

Liều lượng

Dung dịch tiêm: 4%; 4% với epinephrine 1:200.000.

Liều dùng cho người lớn

Gây tê nha khoa: 40-80 mg (1-2 mL) dung dịch prilocain 4% hoặc prilocain với epinephrine.

Không quá 600 mg (8 mg/kg) trong vòng 2 giờ.

Liều dùng cho trẻ em

Dưới 10 tuổi:

Gây tê nha khoa: 40 mg (1 mL) dung dịch 4%; không vượt quá 8 mg/kg trong vòng 2 giờ.

Trên 10 tuổi:

Gây tê nha khoa: 40-80 mg (1-2 mL) dung dịch prilocain 4% hoặc prilocain với epinephrine; không vượt quá 600 mg (8 mg/kg) trong vòng 2 giờ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

Sưng quanh môi và tê hoặc ngứa ran ở môi hoặc miệng.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, phát ban, ngứa, da đỏ, sưng tấy, phồng rộp hoặc bong tróc có hoặc không sốt, khò khè, co thắt ở ngực hoặc cổ họng, khó nuốt hoặc nói chuyện, khàn tiếng bất thường, môi, móng tay hoặc da xám xanh, co giật, chóng mặt trầm trọng, ngất xỉu, đau đầu dữ dội, buồn ngủ, yếu đuối, mệt mỏi, hụt hơi, thở nhanh, nhịp tim nhanh hay chậm, đau bụng, nôn mửa, nóng, tê hoặc ngứa ran quanh miệng, chóng mặt, lú lẫn, mờ mắt, đổ mồ hôi, tiếng kêu trong tai, trầm cảm, lo lắng, run rẩy, co giật, sự phối hợp kém, bồn chồn, phấn khích và cảm thấy nóng hoặc lạnh.

Chống chỉ định

Quá mẫn với prilocain, thuốc gây tê cục bộ loại amide, sulfites, paraben.

Methemoglobin huyết vô căn hoặc bẩm sinh.

Cảnh báo

Dùng liều trên 600 mg cho người lớn gây ra 15% methemoglobin huyết không cấp tính thông qua sự hình thành chất chuyển hóa o-toluidine.

Sử dụng các chế phẩm không chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng.

Không sử dụng dung dịch có epinephrine ở các vùng xa của cơ thể (ví dụ: ngón tay, mũi, tai, v.v.).

Tiền sử tăng thân nhiệt ác tính.

Ngừng hô hấp được báo cáo với thuốc gây tê cục bộ.

Động kinh được báo cáo có độc tính toàn thân.

Việc bổ sung thuốc co mạch, epinephrine, sẽ thúc đẩy quá trình cầm máu cục bộ, giảm sự hấp thu toàn thân và tăng thời gian tác dụng.

Mang thai và cho con bú

Sử dụng thận trọng khi mang thai.

Không biết có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Bài viết cùng chuyên mục

Plavix (Clopidogrel)

Clopidogrel giữ tiểu cầu trong máu không kết dính (đông máu) để ngăn ngừa cục máu đông không mong muốn có thể xảy ra với điều kiện trong tim hoặc mạch máu.

Pomalidomide

Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế sự hình thành mạch. Pomalidomide là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh đa u tủy và Kaposi Sarcoma.

Podofilox

Nhóm thuốc: Thuốc tiêu sừng. Podofilox là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị mụn cóc sinh dục ở người lớn.

Paracetamol (acetaminophen)

Paracetamol (acetaminophen hay N acetyl p aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.

Piperacillin (Tazobactam Kabi)

Nhiễm trùng mức độ trung bình-nặng ở người lớn, thiếu niên và người cao tuổi (như viêm phổi bệnh viện; nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng (kể cả viêm bể thận), trong ổ bụng, da và mô mềm.

Pariet

Có thể dùng lúc đói hoặc no. Có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, tốt nhất buổi sáng trước khi ăn nếu dùng 1 lần/ngày. Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát.

Propyliodon

Propyliodon là thuốc cản quang dùng để kiểm tra đường phế quản. Thường dùng dưới dạng hỗn dịch nước 50% hoặc hỗn dịch dầu 60%, nhỏ trực tiếp vào phế quản, tạo nên hình ảnh rất rõ trong ít nhất 30 phút.

Progesteron

Progesteron là một hormon steroid được tiết ra chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt. Progesteron giúp cho trứng làm tổ và rất cần thiết để duy trì thai sản.

Plecanatide

Plecanatide được sử dụng ở người lớn để điều trị táo bón vô căn mãn tính và hội chứng ruột kích thích kèm táo bón (IBS-C).

Pseudoephedrine-Fexofenadine

Pseudoephedrine - Fexofenadine là thuốc không kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của Viêm mũi dị ứng theo mùa kèm nghẹt mũi.

Prazosin

Prazosin, dẫn chất quinazolin là thuốc hạ huyết áp chẹn alpha 1. Tác dụng hạ huyết áp là do giãn tiểu động mạch, nhờ tác dụng chẹn thụ thể alpha sau synap làm giảm sức cản của mạch ngoại vi.

Pulvo 47 Neomycine

Dùng thuốc trên những bệnh da mãn tính, eczema và viêm da chủ yếu do ứ dịch. Nếu xuất hiện phản ứng không dung nạp thuốc, phải ngừng điều trị và hỏi ý kiến bác sĩ.

Potassium acid phosphate

Potassium acid phosphate được sử dụng để điều trị độ pH trong nước tiểu tăng cao. Tên biệt dược: KPhos Original và NeutraPhos.

Podophyllum Resin

Podophyllum Resin là thuốc kê đơn dùng để điều trị mụn cóc ở bộ phận sinh dục do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục thông thường.

Pramoxine/calamine

Pramoxine/calamine bôi tại chỗ là một sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm ngứa, đau và khó chịu do ngộ độc cây thường xuân, gỗ sồi và cây thù du.

Piroxicam

Piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Polycarbophil

Polycarbophil là một loại thuốc không kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng táo bón. Tên biệt dược: FiberCon, Fiber Lax, Equalactin, FiberNorm, Mitrolan.

Pimozide

Thuốc chống loạn thần. Pimozide là một loại thuốc theo toa dùng để ngăn chặn các máy giật cơ và phát âm liên quan đến rối loạn Tourette.

Perindopril: Biorindol, Cadovers, Cardiper, Cardovers, thuốc ức chế enzym chuyển

Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, do đó lưu lượng máu ngoại vi tăng mà không tác động đến tần số tim

Pyridostigmin bromid

Pyridostigmin bromid là một hợp chất amoni bậc bốn gây ức chế hoạt tính enzym cholinesterase có tác dụng giống neostigmin, nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn.

Pentaglobin

Sử dụng khi nhiễm trùng nặng (phối hợp kháng sinh) như nhiễm trùng huyết, shock nhiễm trùng, viêm phúc mạc, viêm phổi, nhiễm trùng sơ sinh, mổ tim có nguy cơ cao.

Paderyl

Paderyl. Nếu cơn ho không giảm với một loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Prasugrel

Prasugrel là thuốc kháng tiểu cầu có tác dụng ngăn chặn các tiểu cầu trong máu kết tụ và hình thành cục máu đông,  sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông ở những người mắc hội chứng mạch vành cấp.

Potassium citrate/citric acid

Potassium citrate/citric acid là một loại thuốc kết hợp dùng để làm cho nước tiểu bớt axit hơn, giúp thận loại bỏ axit uric, từ đó giúp ngăn ngừa bệnh gút và sỏi thận.

Phenobarbital

Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm các barbiturat. Phenobarbital và các barbiturat khác có tác dụng tăng cường và/hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric (GABA) ở não.