- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Pansiron G Rohto
Pansiron G Rohto
Thành phần gồm những chất trung hòa acid có tác động nhanh và kéo dài, do vậy điều chỉnh độ acid trong dạ dày suốt thời gian, làm mất đi những khó chịu trong dạ dày.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thuốc bột: gói 1,452 g.
Thành phần cho một gói
Sodium bicarbonate 650 mg.
Magnesium carbonate nặng 200 mg.
Calcium carbonate tủa 100 mg.
Sanalmin 133 mg.
Dịch chiết Scopolia 10 mg.
Diasmen SS 80 mg.
Prozyme 17 mg.
Vỏ quế 50 mg.
Tinh dầu quế 2 mg.
Sa nhân 30 mg.
Chương nha thái 1 mg.
L-Glutamine 135 mg.
Dược lực học
Dùng trong bội thực, quá chén, ợ chua, đau dạ dày.
Pansiron G, thuốc tiêu hóa dùng để trung hòa acid, tăng nhu động ruột và tăng co bóp dạ dày với những đặc tính sau đây:
Thành phần gồm những chất trung hòa acid có tác động nhanh và kéo dài, do vậy điều chỉnh độ acid trong dạ dày suốt thời gian, làm mất đi những khó chịu trong dạ dày.
Gia tăng hàm lượng những Enzym tiêu hóa, giúp tiêu hóa, làm nhẹ nhàng bằng cách làm giảm lượng thức ăn trong dạ dày và trong ruột.
Thuốc thảo mộc giúp hồi phục chức năng tiêu hóa đã bị suy yếu.
Chứa L-Glutamine, chất làm hồi phục niêm mạc dạ dày.
Dạng hạt nhỏ dễ uống và dễ hòa tan.
Từng thành phần hoạt chất của Pansiron G có các tác dụng như sau:
Chất trung hòa acid
Sodium bicarbonate, Magnesium bicarbonate nặng, Calcium carbonate tủa: có tác dụng trung hòa acid nhanh, hiệu quả trong chứng dư acid, ợ chua; nhanh chóng điều chỉnh độ acid của dạ dày, giúp các men tiêu hóa tác động được dễ dàng hơn.
Sanalmin: có tác động trung hòa acid kéo dài, do vậy điều chỉnh độ acid dạ dày trong thời gian dài, b ả o v ệ được thành d ạ dày.
Dịch chiết Scopolia: có tác động trên thần kinh điều khiển sự tiết dịch vị.
Men tiêu hóa
Diasmen SS, Prozyme: làm dễ dàng sự tiêu hóa cho riêng biệt từng chất: carbohydrate (gạo, bánh mì) và Protein (thịt, cá) làm giảm sự quá tải trong dạ dày.
Chất tăng co bóp (thảo mộc)
Vỏ quế, Tinh dầu quế, Sa nhân, Chương nha thái: thảo mộc dùng trong sự tăng co bóp dạ dày với mùi thơm riêng biệt và vị đắng, gia tăng sự tiết dịch vị, tăng ăn ngon, đồng thời gia tăng chức năng co bóp dạ dày và ruột.
Chất phục hồi niêm mạc
L-Glutamine: có tác động chống lại thành dạ dày bị đau và viêm; sửa chữa và phục hồi niêm mạc dạ dày.
Chỉ định
Ợ chua, đau dạ dày, dư acid, ợ hơi.
Uống quá chén, buồn nôn, ói mửa, cảm giác khó chịu ở dạ dày.
Bội thực, ăn không tiêu, ăn không ngon, rối loạn tiêu hóa.
Đầy bụng, cảm giác tức bụng.
Thận trọng khi dùng
Thận trọng khi dùng trong những trường hợp sau:
Có tiền căn dị ứng với thuốc.
Rối loạn chức năng thận.
Đang theo một liệu trình trị liệu.
Khi dùng thuốc, nên lưu ý những điểm sau:
Không dùng quá liều, vì thuốc chứa vài hoạt chất có tác dụng mạnh.
Trẻ em cần được sử dụng dưới sự hướng dẫn của người lớn.
Không dùng chung với thuốc chống co thắt, thuốc giảm đau dạ dày.
Trong và sau khi dùng thuốc, cần chú ý những điểm sau:
Nếu thuốc gây ra những triệu chứng dị ứng, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Trong một vài trường hợp (rất hiếm khi xảy ra), thuốc có thể gây khô miệng do tác dụng của dịch chiết Scopolia, ngưng dùng nếu thấy các tác dụng phụ này nặng.
Nếu những triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần, ngưng dùng và hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Liều lượng
Dùng 1 gói sau mỗi bữa ăn. Ngày 3 lần.
Giảm liều còn 2/3 ở trẻ 11 đến 15 tuổi.
Giảm liều còn 1/2 ở trẻ 8 đến 11 tuổi.
Giảm liều còn 1/3 ở trẻ 5 đến 8 tuổi.
Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi.
Cách dùng
Xé gói thuốc.
Đổ gói thuốc vào miệng.
Uống với một ít nước.
Bảo quản
Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.
Bảo quản thuốc nơi mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Không dùng thuốc quá hạn.
Nếu gói thuốc đã được dùng nhiều lần, đã chia nhiều liều nhỏ: cần dán kín và phải dùng hết sau 2 ngày.
Bài viết cùng chuyên mục
Piperacillin
Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Ponatinib
Ponatinib là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các giai đoạn khác nhau của bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) hoặc bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+) (ALL).
Pancrelipase
Pancrelipase là chế phẩm đã tiêu chuẩn hóa, được làm từ tụy lợn có chứa các enzym, chủ yếu là lipase, amylase và protease.
Plenyl
Các biểu hiện quá liều vitamine A có thể xảy ra trong: Trường hợp chỉ định dùng liều quan trọng kéo dài, hoặc cũng có thể xảy ra ở trường hợp hấp thu một liều rất lớn ở trẻ nhũ nhi.
Pradaxa: thuốc phòng ngừa huyết khối động mạch tĩnh mạch
Pradaxa phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/hoặc thuyên tắc phổi và ngăn ngừa tử vong liên quan.
Pretomanid
Pretomanid là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh lao đa kháng thuốc (MDR) ở người lớn.
Primovist
Do phân nửa là ethoxybenzyl ưa lipid nên phân tử gadoxetate disodium có phương thức hoạt động hai pha: ban đầu, sau khi tiêm khối thuốc (bolus) vào tĩnh mạch.
Pomalidomide
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế sự hình thành mạch. Pomalidomide là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh đa u tủy và Kaposi Sarcoma.
Procain hydrochlorid: Chlorhydrate De Procaine Lavoisier, Novocain, thuốc gây tê
Procain đã được dùng gây tê bằng đường tiêm, phong bế dây thần kinh ngoại biên và cũng được dùng làm dung dịch để làm ngừng tim tạm thời trong phẫu thuật tim
Polatuzumab Vedotin
Polatuzumab Vedotin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh ung thư hạch tế bào B lớn lan tỏa ở người lớn. Tên biệt dược: Polivy, Polatuzumab Vedotin-piiq.
Phendimetrazine
Phendimetrazine được sử dụng giúp giảm cân. Nó được sử dụng bởi một số người thừa cân, chẳng hạn như những người béo phì hoặc có vấn đề y tế liên quan đến cân nặng.
Ponstan
Khi bắt đầu điều trị, cần tăng cường theo dõi thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính.
Promethazine/Codeine
Promethazine / Codeine là thuốc kê đơn dùng để điều trị ho và các triệu chứng ở đường hô hấp trên liên quan đến dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường.
Pataday
Không dùng tiêm hoặc uống. Không để đầu nhỏ thuốc của lọ chạm mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào. Không dùng điều trị kích ứng mắt liên quan đến kính áp tròng.
Posaconazol
Posaconazol là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của Aspergillus xâm lấn, nhiễm trùng Candida và bệnh nấm candida hầu họng.
Pravastatin
Thuốc ức chế HMG-CoA Reductase, Thuốc hạ lipid máu, Statin. Pravastatin được chỉ định để phòng ngừa bệnh tim mạch và điều trị tăng lipid máu.
Promethazine/Dextromethorphan
Promethazine/Dextromethorphan là thuốc kê đơn dùng để điều trị ho và các triệu chứng đường hô hấp trên liên quan đến dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường.
Pyrithione kẽm
Pyrithione kẽm dùng để điều trị gàu. Tên thương hiệu: Denorex Everyday Dandruff Shampoo, Head & Shoulders Shampoo, DHS Zinc Shampoo, Head & Shoulders Dry Scalp, Selsun Blue Itchy Dry Scalp, T/Gel Daily Control, và Zincon Shampoo.
Parafin
Parafin lỏng là hỗn hợp hydrocarbon no, lỏng, có nguồn gốc từ dầu lửa, có tác dụng như một chất làm trơn, làm mềm phân, làm chậm sự hấp thu nước nên được dùng làm thuốc nhuận tràng.
Pentaglobin
Sử dụng khi nhiễm trùng nặng (phối hợp kháng sinh) như nhiễm trùng huyết, shock nhiễm trùng, viêm phúc mạc, viêm phổi, nhiễm trùng sơ sinh, mổ tim có nguy cơ cao.
Physostigmine
Physostigmine là thuốc giải độc dùng để đảo ngược tác dụng của độc tính kháng cholinergic.
Pariet
Có thể dùng lúc đói hoặc no. Có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày, tốt nhất buổi sáng trước khi ăn nếu dùng 1 lần/ngày. Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát.
Polaramine
Bản thân các kháng histamin có tác động chống ho nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm.
Plavix (Clopidogrel)
Clopidogrel giữ tiểu cầu trong máu không kết dính (đông máu) để ngăn ngừa cục máu đông không mong muốn có thể xảy ra với điều kiện trong tim hoặc mạch máu.
Pentoxifyllin: Bicaprol, Ipentol, Polfillin, Trentilin Ampoule, thuốc điều trị chứng đau cách hồi
Sau khi uống pentoxifylin ở người bị viêm tắc mạn tính động mạch ngoại biên, thuốc thường không tác động đến tần số tim, chức năng tim hoặc huyết áp toàn thân
