- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Predstad: thuốc điều trị viêm và dị ứng
Predstad: thuốc điều trị viêm và dị ứng
Phản ứng phụ thường gặp, dễ cáu gắt, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng tâm thần, hưng cảm, hoang tưởng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
STADA-VN J.V
Thành phần
Prednisolon.
Chỉ định/công dụng
Điều trị và/hoặc ức chế các rối loạn do viêm và dị ứng.
Liều dùng/hướng dẫn sử dụng
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Người lớn, người cao tuổi: khởi đầu 5-60 mg/ngày hoặc hơn, chia nhiều liều nhỏ; duy trì/điều chỉnh cho đến khi đạt đáp ứng mong muốn; giảm từ từ tới liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng mong muốn. Điều trị lâu dài: có thể cần tạm thời tăng liều khi bị stress hoặc trong đợt cấp. Nếu thiếu đáp ứng thích hợp: ngưng thuốc từ từ và chuyển sang liệu pháp thay thế. Chế độ liều ngắt quãng: liều duy nhất, cách nhật/cách khoảng xa hơn. Một số rối loạn đáp ứng được với corticosteroid (1)bệnh cấp tính/nặng: có thể khởi đầu liều cao rồi giảm đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả càng sớm càng tốt, (2)điều trị lâu dài: không giảm liều quá 5-7.5 mg/ngày. Dị ứng, rối loạn ở da: khởi đầu 5-15 mg/ngày. Bệnh chất tạo keo: khởi đầu 20-30 mg/ngày, nếu có các triệu chứng nghiêm trọng hơn: có thể liều cao hơn. Viêm khớp dạng thấp: khởi đầu 10-15 mg/ngày, duy trì liều hàng ngày thấp nhất tương ứng việc giảm các triệu chứng vừa phải. Rối loạn máu, u bạch huyết: khởi đầu 15-60 mg/ngày, giảm liều sau khi đạt đáp ứng hoặc huyết học thỏa đáng; liều cao hơn có thể giúp thuyên giảm bệnh bạch cầu cấp. Trẻ em: chỉ dùng khi được chỉ định đặc biệt, xác định liều theo đáp ứng; nếu có thể, liều cách nhật thích hợp hơn.
Cách dùng
Phân tán thuốc trong một ít nước. Dùng vào buổi sáng sau khi ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn, lao màng não). Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao. Đang dùng vắc-xin virus sống.
Thận trọng
Bệnh nhân hoặc người thân đang hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng. Bệnh nhân/tiền sử gia đình bệnh đái tháo đường, bị glôcôm; tăng HA, suy tim sung huyết; suy gan; động kinh; loãng xương; có tiền sử rối loạn cảm xúc, có tiền sử bệnh tâm thần do corticosteroid; loét tiêu hóa; bệnh cơ do dùng steroid trước đó; nhược cơ đang dùng liệu pháp kháng cholinesterase; có rối loạn thuyên tắc huyết khối; suy thận; có tiền sử bệnh lao hoặc có biến đổi đặc trưng trên X-ray của bệnh lao; nhồi máu cơ tim gần đây; bệnh thủy đậu; bệnh sởi; suy giáp bị bệnh gan mạn tính kèm suy gan. Người cao tuổi. Teo vỏ thượng thận tiến triển trong điều trị lâu dài và có thể kéo dài nhiều năm sau khi ngưng điều trị. Corticosteroid gây chậm tăng trưởng trong giai đoạn sơ sinh, thời thơ ấu và thời niên thiếu, có thể không phục hồi. Nguy cơ phản ứng không mong muốn về tâm thần nghiêm trọng có thể cao hơn. Giảm liều đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ HA và tử vong. Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi lợi ích cao hơn rủi ro.
Phản ứng phụ
Thường gặp: dễ cáu gắt, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng tâm thần, hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác và tăng nặng bệnh tâm thần phân liệt; rối loạn hành vi, lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn chức năng nhận thức bao gồm nhầm lẫn và quên.
Tương tác
Vắc-xin virus sống. NSAID (có thể gây loét dạ dày). Amphotericin (tăng nguy cơ hạ kali huyết), ketoconazol (có thể ức chế chuyển hóa của prednisolon). Ritonavir (tăng nồng độ prednisolon huyết tương). Glycosid tim (tăng độc tính nếu hạ kali huyết xảy ra). Methotrexat (tăng nguy cơ độc tính huyết học). Mifepriston (giảm tác dụng của prednisolon trong 3-4 ngày sau khi dùng mifepriston). Oestrogen (tăng tác dụng của prednisolon, cần chỉnh liều nếu oestrogen được thêm vào hoặc rút ra khỏi chế độ liều ổn định). Somatropin (tác dụng thúc đẩy tăng trưởng có thể bị ức chế). Liều cao bambuterol, fenoteral, formoteral, ritodrin, salbutamol, salmeterol hoặc terbutalin (tăng nguy cơ hạ kali huyết nếu dùng liều cao prednisolon). Prednisolon tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin; có thể gây tăng glucose huyết (cần dùng liều insulin cao hơn); làm giảm tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc chống tăng HA, thuốc lợi tiểu; làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon, theophyllin. Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.
Phân loại (US)/thai kỳ
C, D (trong 3 tháng đầu thai kỳ)
Trình bày/đóng gói
Predstad; Viên nén phân tán 20 mg; 2 × 10's.
Bài viết cùng chuyên mục
Pyrethrins/piperonyl butoxide
Pyrethrins/piperonyl butoxide điều trị chấy rận ở đầu, cơ thể và mu. Tên khác: RID Shampoo, Klout Shampoo, Pronto Shampoo, RID Mousse, A-200 Shampoo, Tisit Gel, Tisit Lotion, và Tisit Shampoo.
Phentermine
Phentermine là một loại thuốc theo toa được sử dụng cùng với tập thể dục, thay đổi hành vi và chương trình ăn kiêng giảm lượng calo đã được bác sĩ phê duyệt để giảm cân.
Phenytoin
Phenytoin là dẫn chất hydantoin có tác dụng chống co giật và gây ngủ nên được dùng chống động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ khác và cả động kinh tâm thần vận động.
Pirtobrutinib
Pirtobrutinib là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh ung thư hạch tế bào vỏ tái phát hoặc khó chữa (MCL) ở người lớn.
Protamin sulfat
Protamin sulfat là một protein đơn giản có trọng lượng phân tử thấp, chứa nhiều arginin và có tính base mạnh. Khi dùng đơn độc, thuốc có tác dụng chống đông máu yếu.
Piperacillin
Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Propylene Glycol nhỏ mắt
Propylene Glycol nhãn khoa là thuốc không kê đơn (OTC) dùng để điều trị khô mắt ở người lớn. Tên biệt dược: Systane Balance.
Prasterone đặt âm đạo
Prasterone đặt âm đạo là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng khó giao hợp từ trung bình đến nặng do teo âm hộ / âm đạo sau mãn kinh.
Panadol viên sủi
Phản ứng phụ, rất hiếm, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson, co thắt phế quản ở bệnh nhân mẫn cảm với aspirin.
Plavix (Clopidogrel)
Clopidogrel giữ tiểu cầu trong máu không kết dính (đông máu) để ngăn ngừa cục máu đông không mong muốn có thể xảy ra với điều kiện trong tim hoặc mạch máu.
Phentolamin
Phentolamin, một dẫn chất imidazolin, là một thuốc đối kháng cạnh tranh alpha - adrenergic, có ái lực giống nhau với những thụ thể alpha1 và alpha2.
Promethazine/Codeine
Promethazine / Codeine là thuốc kê đơn dùng để điều trị ho và các triệu chứng ở đường hô hấp trên liên quan đến dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường.
Pediasure
Bột PediaSure khi pha với nước, cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ và cân đối cho trẻ từ 1 đến 10 tuổi. Có thể dùng PediaSure như nguồn dinh dưỡng thay thế bữa ăn.
Photphoric acid/dextrose/fructose
Photphoric acid/dextrose/fructose là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng ở trẻ em để giảm chứng khó chịu ở dạ dày liên quan đến buồn nôn.
Pretomanid
Pretomanid là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh lao đa kháng thuốc (MDR) ở người lớn.
Phenylephrine Ophthalmic
Phenylephrine Ophthalmic là một loại thuốc dùng để làm giãn đồng tử khi khám hoặc làm thủ thuật mắt và điều trị một số bệnh về mắt.
Polygynax
Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.
Polydexa a la Phenylephrine
Thuốc nhỏ mũi Polydexa phối hợp với các đặc tính chống dị ứng của dexaméthasone, khả năng kháng khuẩn của hai loại kháng sinh và tác động gây co mạch của phényléphrine chlorhydrate.
Piperazin
Piperazin là một base hữu cơ dị vòng được dùng rộng rãi làm thuốc giun. Khởi đầu, thuốc được dùng để điều trị bệnh gút, nhưng hiện nay thuốc được dùng để điều trị bệnh giun đũa và giun kim.
Phenylephrin hydrochlorid: Hemoprep, Hemoprevent, thuốc giảm xung huyết, giãn đồng tử
Khi nhỏ vào niêm mạc mắt, phenylephrin tác động trực tiếp trên thụ thể α adrenergic ở cơ giãn đồng tử làm co cơ này, nên đồng tử giãn rộng; tác động nhẹ đến thể mi, nên không làm liệt thể mi
Primolut Nor
Trước khi bắt đầu điều trị với Primolut-Nor, nên khám tổng quát thể trạng và phụ khoa (bao gồm khám vú và phết tế bào cổ tử cung) và phải không có thai. Nên khám kiểm tra định kỳ khoảng 6 tháng khi dùng thuốc dài ngày.
Primovist
Do phân nửa là ethoxybenzyl ưa lipid nên phân tử gadoxetate disodium có phương thức hoạt động hai pha: ban đầu, sau khi tiêm khối thuốc (bolus) vào tĩnh mạch.
Pantoloc
Nói chung, không nên dùng Pantoloc cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với một trong các thành phần của Pantoloc hoặc với thuốc dùng phối hợp cùng Pantoloc.
Petrimet MR
Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidine hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate nội bào cao trong tế bào cơ tim.
Potenciator
Nên hòa dung dịch thuốc trong ống với một ít nước hay nước hoa quả và uống sau những bữa ăn chính trong ngày. Tách ống ra. Xé tai trên đầu ống thuốc bằng cách vặn xoắn.
