Predstad: thuốc điều trị viêm và dị ứng

2018-02-05 11:03 AM

Phản ứng phụ thường gặp, dễ cáu gắt, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng tâm thần, hưng cảm, hoang tưởng.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

STADA-VN J.V

Thành phần

Prednisolon.

Chỉ định/công dụng

Điều trị và/hoặc ức chế các rối loạn do viêm và dị ứng.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Người lớn, người cao tuổi: khởi đầu 5-60 mg/ngày hoặc hơn, chia nhiều liều nhỏ; duy trì/điều chỉnh cho đến khi đạt đáp ứng mong muốn; giảm từ từ tới liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng mong muốn. Điều trị lâu dài: có thể cần tạm thời tăng liều khi bị stress hoặc trong đợt cấp. Nếu thiếu đáp ứng thích hợp: ngưng thuốc từ từ và chuyển sang liệu pháp thay thế. Chế độ liều ngắt quãng: liều duy nhất, cách nhật/cách khoảng xa hơn. Một số rối loạn đáp ứng được với corticosteroid (1)bệnh cấp tính/nặng: có thể khởi đầu liều cao rồi giảm đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả càng sớm càng tốt, (2)điều trị lâu dài: không giảm liều quá 5-7.5 mg/ngày. Dị ứng, rối loạn ở da: khởi đầu 5-15 mg/ngày. Bệnh chất tạo keo: khởi đầu 20-30 mg/ngày, nếu có các triệu chứng nghiêm trọng hơn: có thể liều cao hơn. Viêm khớp dạng thấp: khởi đầu 10-15 mg/ngày, duy trì liều hàng ngày thấp nhất tương ứng việc giảm các triệu chứng vừa phải. Rối loạn máu, u bạch huyết: khởi đầu 15-60 mg/ngày, giảm liều sau khi đạt đáp ứng hoặc huyết học thỏa đáng; liều cao hơn có thể giúp thuyên giảm bệnh bạch cầu cấp. Trẻ em: chỉ dùng khi được chỉ định đặc biệt, xác định liều theo đáp ứng; nếu có thể, liều cách nhật thích hợp hơn.

Cách dùng

Phân tán thuốc trong một ít nước. Dùng vào buổi sáng sau khi ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn, lao màng não). Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao. Đang dùng vắc-xin virus sống.

Thận trọng

Bệnh nhân hoặc người thân đang hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng. Bệnh nhân/tiền sử gia đình bệnh đái tháo đường, bị glôcôm; tăng HA, suy tim sung huyết; suy gan; động kinh; loãng xương; có tiền sử rối loạn cảm xúc, có tiền sử bệnh tâm thần do corticosteroid; loét tiêu hóa; bệnh cơ do dùng steroid trước đó; nhược cơ đang dùng liệu pháp kháng cholinesterase; có rối loạn thuyên tắc huyết khối; suy thận; có tiền sử bệnh lao hoặc có biến đổi đặc trưng trên X-ray của bệnh lao; nhồi máu cơ tim gần đây; bệnh thủy đậu; bệnh sởi; suy giáp bị bệnh gan mạn tính kèm suy gan. Người cao tuổi. Teo vỏ thượng thận tiến triển trong điều trị lâu dài và có thể kéo dài nhiều năm sau khi ngưng điều trị. Corticosteroid gây chậm tăng trưởng trong giai đoạn sơ sinh, thời thơ ấu và thời niên thiếu, có thể không phục hồi. Nguy cơ phản ứng không mong muốn về tâm thần nghiêm trọng có thể cao hơn. Giảm liều đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ HA và tử vong. Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi lợi ích cao hơn rủi ro.

Phản ứng phụ

Thường gặp: dễ cáu gắt, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng tâm thần, hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác và tăng nặng bệnh tâm thần phân liệt; rối loạn hành vi, lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn chức năng nhận thức bao gồm nhầm lẫn và quên.

Tương tác

Vắc-xin virus sống. NSAID (có thể gây loét dạ dày). Amphotericin (tăng nguy cơ hạ kali huyết), ketoconazol (có thể ức chế chuyển hóa của prednisolon). Ritonavir (tăng nồng độ prednisolon huyết tương). Glycosid tim (tăng độc tính nếu hạ kali huyết xảy ra). Methotrexat (tăng nguy cơ độc tính huyết học). Mifepriston (giảm tác dụng của prednisolon trong 3-4 ngày sau khi dùng mifepriston). Oestrogen (tăng tác dụng của prednisolon, cần chỉnh liều nếu oestrogen được thêm vào hoặc rút ra khỏi chế độ liều ổn định). Somatropin (tác dụng thúc đẩy tăng trưởng có thể bị ức chế). Liều cao bambuterol, fenoteral, formoteral, ritodrin, salbutamol, salmeterol hoặc terbutalin (tăng nguy cơ hạ kali huyết nếu dùng liều cao prednisolon). Prednisolon tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin; có thể gây tăng glucose huyết (cần dùng liều insulin cao hơn); làm giảm tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc chống tăng HA, thuốc lợi tiểu; làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon, theophyllin. Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.

Phân loại (US)/thai kỳ

C, D (trong 3 tháng đầu thai kỳ)

Trình bày/đóng gói

Predstad; Viên nén phân tán 20 mg; 2 × 10's.

Bài viết cùng chuyên mục

Posaconazol

Posaconazol là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng của Aspergillus xâm lấn, nhiễm trùng Candida và bệnh nấm candida hầu họng.

Perosu

Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Uống rosuvastatin cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC của rosuvastatin. AUC của rosuvastatin không thay đổi khi uống thuốc.

Proctolog

Việc điều trị này không thể thay thế được việc điều trị chuyên biệt các bệnh khác ở hậu môn. Chỉ điều trị ngắn hạn. Nếu những triệu chứng vẫn dai dẳng, cần thăm khám lại trực tràng.

Papaverine

Tác dụng điều trị chủ yếu của papaverin là chống co thắt cơ trơn. Papaverin cũng gây giãn cơ trơn phế quản, đường tiêu hóa, niệu quản, và đường mật.

Physostigmine

Physostigmine là thuốc giải độc dùng để đảo ngược tác dụng của độc tính kháng cholinergic.

Panangin

Trong khi điều trị bằng glycoside tim, Panangin bù lại sự suy giảm hàm lượng K+ và Mg2+ của cơ cột sống, cơ tim, huyết tương, hồng cầu gây ra do thuốc.

Pefloxacin mesylat: Afulocin, Cadipefcin, Efulep, Opemeflox, Peflacine, thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon

Pefloxacin là một thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon tổng hợp, được dùng dưới dạng mesylat, thuốc có cấu trúc liên quan đến ciprofloxacin, enoxacin và norfloxacin

Pralidoxim: PAM A, Daehanpama, Newpudox, Oridoxime, Pampara, thuốc giải độc

Pralidoxim cũng phục hồi hoạt tính của cholinesterase khi bị carbamyl hóa làm mất hoạt tính, nhưng cholinesterase bị carbamyl hóa có tốc độ phục hồi hoạt tính tự nhiên nhanh hơn nhiều so với cholinesterase bị phosphoryl hóa

Polymyxin B

Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm.

Phentermine/topiramate

Phentermine / topiramate là một loại thuốc kê đơn kết hợp được sử dụng để kiểm soát cân nặng cùng với việc tập thể dục và chế độ ăn kiêng giảm lượng calo cho người lớn.

Panadol trẻ em

Thận trọng. Bệnh nhân suy gan, suy thận. Các dấu hiệu phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

Potassium acid phosphate

Potassium acid phosphate được sử dụng để điều trị độ pH trong nước tiểu tăng cao. Tên biệt dược: KPhos Original và NeutraPhos.

Phenytoin

Phenytoin là dẫn chất hydantoin có tác dụng chống co giật và gây ngủ nên được dùng chống động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ khác và cả động kinh tâm thần vận động.

Probenecid: thuốc làm tăng đào thải acid uric

Probenecid cạnh tranh ức chế tái hấp thu tích cực acid uric ở ống lượn gần, nên làm tăng bài tiết acid uric vào nước tiểu và làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh

Piflufolastat F 18

Piflufolastat F 18 là một tác nhân hình ảnh được sử dụng để chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) của các tổn thương dương tính với kháng nguyên màng đặc hiệu tuyến tiền liệt.

Predian

Predian là tác nhân kích thích bài tiết insuline và làm tăng tác dụng bài tiết insuline của glucose. Predian làm tăng đáp ứng của tụy tạng và tái lập lại đỉnh bài tiết sớm insuline sau khi ăn.

Phytomenadion

Bình thường, vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Ðiều trị phòng ngừa cho trẻ sơ sinh được khuyến cáo dùng với liều 1 mg vitamin K1 (phytomenadion) ngay sau khi sinh.

Progesterone Micronized

Progesterone Micronized là một loại thuốc theo toa dùng để ngăn ngừa các triệu chứng tăng sản nội mạc tử cung và điều trị các triệu chứng vô kinh thứ phát.

Polymyxin B Sulfate

Polymyxin B Sulfate là thuốc kê đơn dùng để điều trị nhiễm trùng hệ thống. Tên biệt dược: Polymyxin B.

Pacritinib

Pacritinib là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh xơ tủy nguyên phát hoặc thứ phát có nguy cơ trung bình hoặc cao (sau đa hồng cầu nguyên phát hoặc sau tăng tiểu cầu vô căn) với số lượng tiểu cầu dưới 50 x 10^9/L ở người lớn.

Phenylephrine Ophthalmic

Phenylephrine Ophthalmic là một loại thuốc dùng để làm giãn đồng tử khi khám hoặc làm thủ thuật mắt và điều trị một số bệnh về mắt.

Polycarbophil

Polycarbophil là một loại thuốc không kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng táo bón. Tên biệt dược: FiberCon, Fiber Lax, Equalactin, FiberNorm, Mitrolan.

Prucalopride

Prucalopride là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng táo bón mãn tính chưa rõ nguyên nhân.

Paracetamol (acetaminophen)

Paracetamol (acetaminophen hay N acetyl p aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.

Photphoric acid/dextrose/fructose

Photphoric acid/dextrose/fructose là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng ở trẻ em để giảm chứng khó chịu ở dạ dày liên quan đến buồn nôn.