Magnesium Citrate

2023-05-15 02:28 PM

Magnesium Citrate là một loại thuốc không kê đơn (OTC) có thể được sử dụng như một chất bổ sung dinh dưỡng hoặc để điều trị chứng khó tiêu và táo bón do axit.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Magnesium Citrate là một loại thuốc không kê đơn (OTC) có thể được sử dụng như một chất bổ sung dinh dưỡng hoặc để điều trị chứng khó tiêu và táo bón do axit.

Liều lượng

Dung dịch:  290mg/5ml.

Viên:  100 mg (nguyên tố).

Bổ sung dinh dưỡng

19-30 tuổi:

Nam giới – 400 mg/ngày.

Nữ giới – 310 mg/ngày.

Phụ nữ mang thai dưới 50 tuổi: 350 mg/ngày.

Phụ nữ cho con bú dưới 50 tuổi: 320 mg/ngày

Trên 30 tuổi:

Nam giới – 420 mg/ngày.

Nữ giới – 320 mg/ngày.

Phụ nữ mang thai dưới 50 tuổi: 360 mg/ngày.

Phụ nữ cho con bú dưới 50 tuổi: 320 mg/ngày.

Táo bón

Liều dùng cho người lớn:

195-300 ml uống một lần mỗi ngày hoặc chia liều với một ly nước đầy.

Ngoài ra, 2-4 viên uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng cho trẻ em:

Trẻ em dưới 2 tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Trẻ em 2-6 tuổi: 60-90 ml uống một lần hoặc chia làm nhiều lần, không quá 90 mg/24 giờ.

Trẻ em 6-12 tuổi: 90-120 ml một lần hoặc chia nhiều lần với một ly nước đầy.

Trẻ em trên 12 tuổi: Uống 195-300 ml trong một liều duy nhất hoặc chia nhiều lần với một ly nước đầy, cách khác, có thể uống 2-4 viên trước khi đi ngủ.

Tác dụng phụ

Đau bụng, tiêu chảy, mất cân bằng điện giải, mức độ cao của Magnesium trong máu (hypermagnesemia), đầy hơi, buồn nôn, nôn mửa.

Cảnh báo

Tránh sử dụng khi có chế độ ăn ít natri.

Magnesium citrate chỉ được sử dụng không thường xuyên trong điều trị táo bón.

Tránh sử dụng khi có: suy thận, mất cân bằng điện giải hiện có, viêm ruột thừa hoặc bụng phẫu thuật cấp tính, tổn thương cơ tim hoặc block dẫn truyền, phân ứ đọng hoặc vết nứt trực tràng, tắc ruột hoặc thủng, mất nước,

Thận trọng ở những bệnh nhân bị yếu cơ bất thường (nhược cơ) hoặc các bệnh thần kinh cơ khác.

Thuốc này có chứa Magnesium citrate.

Tránh xa tầm tay trẻ em.

Chống chỉ định

Tránh sử dụng khi có chế độ ăn ít natri.

Thận trọng

Sử dụng thận trọng trong suy thận hoặc chế độ ăn uống hạn chế Magnesium.

Chỉ sử dụng không thường xuyên trong điều trị táo bón.

Thận trọng ở những bệnh nhân bị yếu cơ bất thường (nhược cơ) hoặc các bệnh thần kinh cơ khác.

Nên được làm lạnh để duy trì hiệu lực và sự ngon miệng.

Tránh sử dụng khi có các điều kiện sau đây: suy thận, mất cân bằng điện giải hiện co, viêm ruột thừa hoặc bụng phẫu thuật cấp tính, tổn thương cơ tim hoặc khối tim, phân ứ đọng hoặc vết nứt trực tràng, tắc ruột hoặc thủng, mất nước.

Mang thai và cho con bú

Sử dụng Magnesium citrate trong thai kỳ thường được chấp nhận.

Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ mang thai cho thấy không có bằng chứng về nguy cơ thai nhi.

Sử dụng Magnesium citrate khi cho con bú có vẻ an toàn.

Bài viết cùng chuyên mục

Miconazole Topical

Miconazole Topical là thuốc kê đơn hoặc không kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm nấm. Tên thương hiệu: Desenex, Fungoid Tincture, Monistat Derm, Micatin, Zeasorb-AF, Cavilon Antifungal Cream.

Mục lục các thuốc theo vần M

Maclong xem Roxithromycin, Macprid xem Loperamid, Macrobid xem Nitrofurantoin, Macrodantin xem Nitrofurantoin, Macrodex xem Dextran 70, Macrozide 500 xem Pyrazinamid.

Methycobal

Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền.

Mirtazapin: Anxipill, Aurozapine, Daneron, Futaton, Jewell, Menelat, thuốc chống trầm cảm

Mirtazapin là thuốc chống trầm cảm 4 vòng, và là dẫn chất của piperazinoazepin có cấu trúc hóa học khác với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc ức chế monoamin oxidase

Mycostatine

Mycostatine! Hoạt chất chính của Mycostatine là nystatine, đây là một kháng sinh kháng nấm do tiếp xúc thuộc họ polyène, chiết từ nấm Streptomyces noursei.

Magnesium cloride

Mức Magnesium thấp trong cơ thể có liên quan đến các bệnh như loãng xương, huyết áp cao, động mạch bị tắc, bệnh tim di truyền, tiểu đường và đột quỵ.

Manganeseese

Manganese được sử dụng để phòng ngừa và điều trị thiếu Manganese, tình trạng cơ thể không có đủ Manganese. Nó cũng được sử dụng cho loãng xương, thiếu máu, và các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt.

Mannitol

Manitol là đồng phân của sorbitol, có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.

Morphin sulfat: Morphin, Opiphine, Osaphine, thuốc giảm đau gây nghiện, opioid

Morphin là alcaloid chính của thuốc phiện, được sử dụng làm thuốc giảm đau, Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn

Mercaptopurin

Mercaptopurin cũng là một thuốc giảm miễn dịch mạnh, ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch ban đầu, ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch; cũng có một ít tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào.

Morphin

Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thụ thể muy (m) ở sừng sau tủy sống. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ.

Metformin/Sitagliptin

Metformin/Sitagliptin là thuốc theo toa dùng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 2. Tên thương hiệu: Janumet, Janumet XR.

Milrinone

Milrinone là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị suy tim sung huyết ở người lớn. Tên biệt dược: Primacor IV.

Mizollen

Mizollen! Mizolastine có tính chất kháng histamine và chống dị ứng nhờ ở tính đối kháng chuyên biệt và chọn lọc trên các thụ thể histamine H1 ngoại vi.

Morihepamin

Việc sử dụng cần ngưng một thời gian hay chuyển sang điều trị bằng những phương cách khác nếu cùng lúc xuất hiện các triệu chứng tâm thần và thần kinh nặng hơn và tăng nồng độ ammoniac trong máu.

Mecasel

Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên và bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu. Ngưng dùng thuốc nếu có biểu hiện bất thường trên da.

Motilium

Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm.

Meropenem/vaborbactam

Meropenem/vaborbactam được sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (cUTI), bao gồm viêm bể thận do các vi sinh vật nhạy cảm.

Methylprednisolon

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Mepivacain

Mepivacain được chỉ định để gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng; gây tê từng lớp; gây tê tĩnh mạch (phong bế kiểu Bier), phong bế dây thần kinh ngoại vi, gây tê xuyên khí quản.

Methylergonovine

Methylergonovine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị băng huyết sau sinh.

Mupirocin: Bactroban, Bartucen, Supirocin, thuốc kháng sinh dùng tại chỗ

Mupirocin là một kháng sinh, acid pseudomonic A sản xuất bằng cách lên men Pseudomonas fluorescens, thuốc ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn thuận nghịch vào isoleucyl ARNt synthetase của vi khuẩn

Menthol oropharyngeal

Menthol oropharyngeal là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm đau tạm thời cho chứng viêm họng hoặc kích ứng cổ họng do ho.

Metformin

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurê. Không giống sulfonylurê, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy.

Mitoxantron hydrochlorid: Mitoxantron, Mitoxgen, thuốc chống ung thư

Mitoxantron hydroclorid là dẫn chất anthracendion có tác dụng chống ung thư. Mặc dù cơ chế chính xác của mitoxantron chưa được xác định, mitoxantron được cho là can thiệp vào chức năng của topoisomerase II