Hepatect cp biotest: dự phòng tái nhiễm HBV

2018-08-01 03:52 PM

Dự phòng viêm gan B ở người lớn, và trẻ em trên 2 tuổi chưa được chủng ngừa viêm gan B và có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B do vô ý tiếp xúc qua niêm mạc.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Mô tả

Immuglobulin HBV nồng độ cao của người. Xuất xứ: Biotest AG- Đức

Hãng sản xuất

Biotest - Đức.

Immunoglobulin nồng độ cao của người, truyền tĩnh mạch, được sản xuất từ huyết tương đã được tiêm chủng có hiệu giá kháng thể anti-HBs cao

Hoạt tính anti-HBs của Hepatect CP là 50 đơn vị/ml với kỹ thuật sản xuất hiện đại bảo tồn được chức năng và hoạt tính của immunoglobulin đặc hiệu tối ưu.

Dung dịch pha sẵn để sử dụng, đảm bảo kháng thể có tác dụng bảo vệ tức thì.

Dung dịch không đường, đẳng trương, nồng độ muối thấp, sử dụng chất ổn định là amino acid glycine (pH 5,2)

Hiệu quả, an toàn với nhiều chứng minh lâm sàng trong dự phòng tái nhiễm HBV hậu ghép gan.

Chỉ định Hepatect cp biotest

Dự phòng tái nhiễm HBV sau ghép gan ở bệnh nhân bị nhiễm HBV.

Dự phòng viêm gan B ở người lớn, và trẻ em trên 2 tuổi chưa được chủng ngừa viêm gan B và có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B do vô ý tiếp xúc qua niêm mạc hay qua da các vật liệu có chứa HBV ( dự phòng sau phơi nhiễm HBV như sau khi bị kim đâm).

Dự phòng miễn dịch viêm gan B ở trẻ sơ sinh có mẹ mang HBV.

Thành phần Hepatect cp biotest

1ml dung dịch Hepatect CP chứa: Protein huyết tương người: 50 mg/ml. Hiệu giá kháng thể viêm gan B: > 50 IU/mL. Phân bố của phân nhóm phụ IgG: 59% IgG1, 36% IgG2, 3% IgG3, 2% IgG4. Thành phần IgA: < 2.5 mg/ml. Tá dược: glicine, nước cất pha tiêm

Cách dùng Hepatect cp biotest

Truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu 0.1 ml/kg/giờ trong vòng 10 phút. Nếu dung nạp tốt thì tăng dần tốc độ truyền tối đa 1ml/kg/giờ.

Liều dùng Hepatect cp biotest

Dự phòng tái nhiễm HBV sau ghép gan:

Bệnh nhân ghép gan có thể được dự phòng tái nhiễm HBV bằng cách truyền Hepatect CP.

Thời điểm dùng

Liều tối thiểu (IU)

Tần xuất truyền

Lúc phẫu thuật (ngày 0)

10.000

1 lần trong pha "không gan"

Sau phẫu thuật (ngày 1-7)

2.000

Hàng ngày

Sau phẫu thuật (sau ngày 8; suốt đời)              

~ 2.000 mỗi tháng                 

Điều chỉnh liều phù hợp theo từng cá nhân                              

Cần duy trì hiệu giá kháng thể anti-HBs 100 IU/L để bảo vệ tránh tái lây nhiễm HBV. Bệnh nhân phải được đo lường chặt chẽ để đạt nồng độ bảo vệ. Khi tỉ lệ giáng hóa rất khác nhau giữa các cá thể nên liều cố định hằng tháng không được khuyến cáo. Tần xuất và liều dùng phải được điều chỉnh theo từng cá thể ở mỗi bệnh nhân sau ghép gan. Hầu hết các trung tâm ghép nhằm mục đích duy trì hiệu giá 200 IU/L để đảm bảo rằng liều dùng không xuống dưới giá trị bảo vệ tối thiểu 100 IU/L.

Dự phòng sau phơi nhiễm

Những người sau khi tiếp xúc bệnh phẩm có HBsAg (+) cần tạo miễn dịch thụ động càng sớm càng tốt, trễ nhất là sau khi phơi nhiễm 48 giờ: tiêm 8 - 10 IU (0.16 - 0.2 ml) Hepatect /kg. chủng ngừa chủ động phải thực hiện cùng lúc với truyền Hepatect CP.

Trẻ sơ sinh có mẹ mang kháng thể HBs phải được dự phòng miễn dịch thụ động với 2ml Hepatect ngay sau sinh. Miễn dịch chủ động phải được thực hiện cùng thời điểm.

Chống chỉ định Hepatect cp biotest

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Mẫn cảm với các globulin miễn dịch đơn dòng, cá biệt trong trường hợp thiếu hụt IgA, ở người bệnh sẽ xuất hiện kháng thể kháng lại IgA.

Bảo quản Hepatect cp biotest

2-8 độ C.

Bài viết cùng chuyên mục

Heartsease: thuốc điều trị viêm da và mụn cóc

Heartsease có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như birds' eye, bullweed, herb constancy, herb trinity, Johnny jump up, live in idleness, love in idleness, love lies bleeding, và wild pansy.

Horseradish: thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu

Horseradish điều trị nhiễm trùng đường hô hấp và hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), cũng như dùng ngoài chữa tắc nghẽn đường hô hấp và đau nhức cơ nhẹ.

Hydrocodone / Acetaminophen: thuốc giảm đau

Hydrocodone / Acetaminophen là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị đau vừa đến nặng, có sẵn như Vicodin, Lorcet, Hycet, Norco, Lortab Elixir, Anexsia, Vicodin ES, Vicodin HP, Xodol, Zamicet.

Heparin

Các muối thường dùng là heparin calci, heparin natri, heparin magnesi và heparin natri trong dextrose hoặc trong natri clorid. Một số dung dịch có thêm chất bảo quản là alcol benzylic hoặc clorobutanol.

Hydrocortisone neomycin polymyxin bôi: thuốc điều trị bệnh ngoài da

Thuốc bôi hydrocortisone neomycin polymyxin được sử dụng để điều trị da liễu bị nhiễm trùng phản ứng với steroid, thuốc có sẵn dưới các tên thương hiệu Cortisporin Cream.

Hops: thuốc điều trị lo lắng mất ngủ

Hops được sử dụng điều trị lo lắng, mất ngủ và các rối loạn giấc ngủ khác, bồn chồn, căng thẳng, dễ bị kích động, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), căng thẳng và cáu kỉnh.

Hirudoid Forte: thuốc dùng ngoài chống huyết khối và chống viêm

Hirudoid Forte là một chế phẩm chống huyết khối và chống viêm để điều trị qua da trong trường hợp viêm tĩnh mạch như viêm tĩnh mạch huyết khối, phù do viêm, giãn tĩnh mạch và sau phẫu thuật lột tĩnh mạch.

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B được sử dụng để chủng ngừa H. influenzae týp B. Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như ActHIB, Hiberix, và Liquid PedvaxHIB.

Hydroxyurea: thuốc chống ung thư

Hydroxyurea điều trị khối u ác tính, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính kháng thuốc và ung thư biểu mô tái phát, di căn hoặc không thể phẫu thuật của buồng trứng và ung thư biểu mô tế bào vảy nguyên phát ở đầu và cổ.

HoeBeprosone: thuốc điều trị các bệnh viêm da

HoeBeprosone điều trị các bệnh viêm da, như chàm, chàm ở trẻ nhỏ, viêm da quá mẫn, viêm dạng herpes, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, bệnh vảy nến, chốc mép.

Hafenthyl 145/Hafenthyl Supra 160/Mibefen Supra 160: thuốc điều trị tăng triglycerid máu

Hafenthyl được chỉ định điều trị tăng triglycerid máu nghiêm trọng, điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi thuốc nhóm statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Humira

Phối hợp methotrexat, điều trị viêm khớp dạng thấp trung bình đến nặng, ở bệnh nhân không đáp ứng thuốc chống thấp khớp kể cả methotrexat.

Hepatitis A vaccine inactivated: vắc xin viêm gan A bất hoạt

Vắc xin viêm gan A bất hoạt là vắc xin được sử dụng để chủng ngừa bệnh viêm gan A. Vắc xin viêm gan A bất hoạt có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Havrix, Vaqta.

Harnal Ocas: thuốc điều trị u xơ tuyến tiền liệt

Harnal Ocas điều trị triệu chứng của đường tiểu dưới (LUTS) liên quan đến tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH).

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin: thuốc điều trị nhiễm trùng tai

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm trùng tai ngoài (tai của người bơi lội hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn nông).

HLA-matched platelets: tiểu cầu phù hợp với HLA

Tiểu cầu phù hợp với HLA được sử dụng cho những bệnh nhân bị giảm tiểu cầu và đã chứng minh giá trị CCI phù hợp với giảm tiểu cầu kháng miễn dịch trong ít nhất hai lần.

Hapresval: thuốc điều trị tăng huyết áp đối kháng thụ thể angiotensin II

Hapresval (Valsartan) là thuốc đối kháng thụ thể týp 1 của angiotensin II (AT1). Valsartan không phải là tiền chất nên tác dụng dược lý của thuốc không phụ thuộc vào phản ứng thủy phân ở gan.

Hydromorphone: thuốc giảm đau opioid

Hydromorphone được sử dụng để giảm đau từ trung bình đến nặng. Hydromorphone là một loại thuốc giảm đau opioid. Nó hoạt động trên một số trung tâm trong não để giảm đau.

Hiconcil

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2 giờ sau khi uống 500 mg là 7 đến 10 mg trên ml, và sau khi uống một liều 1 g là 13 đến 15 mg.

Haemaccel

Điều trị cấp cứu sốc giảm thể tích: sốc xuất huyết, mất máu, mất huyết tương, cô đặc máu, giảm thể tích trong và sau phẫu thuật. Có thể dùng phối hợp trong tim phổi nhân tạo hoặc lọc máu.

Holoxan

Holoxan! Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp u ác tính không thể mổ được mà nhạy với ifosfamide, như carcinoma buồng trứng, u tinh hoàn, sarcoma mô mềm, ung thư vú.

Humulin R

Khi chuyển sang nhãn hiệu insulin hoặc loại insulin khác phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Một số bệnh nhân đang dùng insulin người có thể đòi hỏi phải thay đổi về liều lượng từ liều đang dùng với các insulin nguồn gốc động vật.

Halog Neomycine Crème

Halog Neomycine Crème! Halcinonide là một corticoide có hai gốc halogen có tác động kháng viêm nhanh và mạnh. Néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc họ aminoside có tác động trên staphylocoque và trực khuẩn Gram âm.

Huyết thanh kháng lọc rắn: huyết thanh miễn dịch

Có nhiều loại huyết thanh kháng nọc rắn đơn giá và đa giá được dùng để điều trị rắn độc cắn, được sản xuất ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới phù hợp với các loài rắn bản địa

Hiruscar Gel: thuốc chữa sẹo trên da

Hiruscar, là sản phẩm tiên tiến trong việc chăm sóc sẹo và sẹo lồi với “Hệ thống phục hồi 2 trong 1”, được phát triển bởi Medinova - Thụy Sĩ với 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc da.