Hapresval Plus: thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

2021-08-07 01:13 PM

Hapresval Plus điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu khi điều trị với valsartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Hapresval Plus 80/12.5 Mỗi viên: Valsartan 80 mg, hydroclorothiazid 12.5 mg. Hapresval Plus 160/25 Mỗi viên: Valsartan 160 mg, hydroclorothiazid 25 mg.

Chỉ định và công dụng

Tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu khi điều trị với valsartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

1 viên/lần/ngày. Điều chỉnh liều với mỗi thành phần riêng rẽ. Bệnh nhân suy gan nhẹ-trung bình không kèm tắc mật: ≤ 80 mg valsartan.

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, với dẫn chất sulfonamid. Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và cuối. Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật. Suy thận nặng (Clcr < 30mL/phút), vô niệu. Hạ kali/natri huyết, tăng calci huyết kháng trị, tăng acid uric huyết có triệu chứng. Phối hợp với chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận. Bệnh gout, bệnh Addison.

Thận trọng

Nguy cơ tăng/hạ kali huyết; dấu hiệu phù mạch, lupus ban đỏ hệ thống; thay đổi khả năng dung nạp glucose, nồng độ cholesterol, triglycerid, acid uric huyết thanh; nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm natri, clo, magnesi, tăng calci huyết. Với bệnh nhân suy tim sung huyết nặng; hẹp động mạch thận một bên hoặc cả hai bên; cường aldosteron tiên phát; hẹp động mạch chủ, van hai lá, phì đại cơ tim tắc nghẽn; suy thận (Clcr ≥ 30mL/phút); suy gan nhẹ-trung bình không kèm tắc mật, bệnh gan tiến triển; tiền sử quá mẫn với ARB, sulfonamid hoặc penicillin, dễ dị ứng/hen suyễn. Khi phối hợp các thuốc phong bế kép hệ RAA. Chế phẩm chứa lactose, không sử dụng ở bệnh nhân rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc cho con bú. Khi lái xe, vận hành máy móc.

Phản ứng phụ

Ít gặp: mất nước; dị cảm; nhìn mờ; ù tai; hạ HA; ho; đau cơ. Rất hiếm gặp: chóng mặt; tiêu chảy; đau khớp. Không rõ tần suất: ngất; phù phổi không liên quan đến tim; suy thận; tăng nồng độ acid uric, bilirubin, creatinin huyết thanh, hạ kali/natri huyết, tăng nồng độ BUN, giảm bạch cầu trung tính; mệt mỏi.

Tương tác

Lithi; thuốc điều trị tăng HA khác; amin giao cảm (noradrenalin, adrenalin); NSAID, aspirin (>3g/ngày), thuốc ảnh hưởng nồng độ kali huyết (lợi tiểu, corticosteroid, ACTH,…). Với valsartan: thuốc phong bế kép hệ RAA, rifampin, ciclosporin, ritonavir. Với hydroclorothiazid: thuốc gây xoắn đỉnh, điều trị đái tháo đường/gút, chẹn beta, diazoxid, glycosid tim, kháng cholinergic, amantadin, calci và vit D, ciclosporin,…).

Trình bày và đóng gói

Hapresval Plus 160/25 Viên nén bao phim.

10 × 7's;4 × 7's.

Hapresval Plus 80/12.5 Viên nén bao phim.

10 × 10's;3 × 10's;5 × 10's.

Bài viết cùng chuyên mục

Heptaminol Mekophar: thuốc điều trị các trường hợp hạ huyết áp tư thế

Điều trị các trường hợp bị hạ huyết áp tư thế (cảm giác choáng váng khi thay đổi đột ngột từ tư thế đang nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng dậy), đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.

Helmintox

Helmintox! Thuốc diệt giun có tác động trên Enterobius vermicularis, Ascaris lumbricoides, Ankylostoma duodenale và Necator americanus.

Hivid

Hivid! Zalcitabine là một hợp chất tổng hợp, có cấu trúc tương tự 2 desoxycytidine, là một nucleoside tự nhiên, trong đó nhóm hydroxyle ở vị trí 3 được thay thế.

Hydroxycarbamid: thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa

Hydroxycarbamid ức chế tổng hợp DNA, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein, cơ chế chủ yếu là hydroxycarbamid ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA.

Humalog Mix 75/25 Kwikpen

Khi dùng chung thiazolidinediones ở bệnh nhân bị bệnh tim, khi phối hợp pioglitazone ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ phát triển bệnh lý tim mạch. Trẻ em dưới 12 tuổi. Mũi tiêm dưới da phải đủ độ sâu.

Hydrocortisone neomycin polymyxin bôi: thuốc điều trị bệnh ngoài da

Thuốc bôi hydrocortisone neomycin polymyxin được sử dụng để điều trị da liễu bị nhiễm trùng phản ứng với steroid, thuốc có sẵn dưới các tên thương hiệu Cortisporin Cream.

Hydrocortison Richter

Hydrocortison Richter! Trong tiểu đường, chỉ dùng khi có chỉ định tuyệt đối hay đã loại trừ sự kháng insulin. Trong các bệnh nhiễm khuẩn, điều trị đồng thời với các kháng sinh hay hóa trị liệu là cần thiết.

Hexaspray

Hexapray chứa hoạt chất là biclotymol, có các đặc tính sau: Kháng khuẩn: Do tác dụng diệt khuẩn in vitro, biclotymol có tác dụng in vivo trên staphylocoque, streptocoque, micrococci, corynebacteria.

Hyposulfene

Ở những bệnh nhân có cơ địa không dung nạp gluten, cần lưu ý rằng có sự hiện diện của chất này trong thành phần của viên thuốc.

Hepatect cp biotest: dự phòng tái nhiễm HBV

Dự phòng viêm gan B ở người lớn, và trẻ em trên 2 tuổi chưa được chủng ngừa viêm gan B và có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B do vô ý tiếp xúc qua niêm mạc.

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin: thuốc điều trị nhiễm trùng tai

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm trùng tai ngoài (tai của người bơi lội hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn nông).

Hyoscyamine: thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa

Hyoscyamine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị rối loạn tiêu hóa, tăng trương lực đường tiết niệu dưới, bệnh loét dạ dày và hội chứng ruột kích thích.

Huyết thanh kháng lọc rắn: huyết thanh miễn dịch

Có nhiều loại huyết thanh kháng nọc rắn đơn giá và đa giá được dùng để điều trị rắn độc cắn, được sản xuất ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới phù hợp với các loài rắn bản địa

Hyaluronidase

Tăng thấm thuốc khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tăng tính thấm của thuốc tê (đặc biệt trong phẫu thuật mắt và phẫu thuật đục thủy tinh thể) và tăng tính thấm của dịch truyền dưới da.

Humalog Kwikpen

Khi khởi đầu liệu pháp, cần dựa trên tổng liều hàng ngày trong phác đồ trước đó, khoảng 50% tổng liều sử dụng như liều bolus theo bữa ăn và phần còn lại sử dụng như liều nền.

Hydroxyprogesterone caproate: thuốc điều trị sinh non

Hydroxyprogesterone caproate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để giảm nguy cơ sinh non. Hydroxyprogesterone caproate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác Makena.

Hydroxocobalamin: thuốc điều trị ngộ độc xyanua

Hydroxocobalamin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của  ngộ độc xyanua và thiếu hụt vitamin B12.

Hirmen

Trong thoái hóa khớp, chondroitin ức chế elastase, yếu tố trung gian trong quá trình thoái hóa mô sụn, đồng thời kích hoạt quá trình tổng hợp proteoglycan bởi các tế bào sụn.

Hiruscar Silicone Pro: thuốc chữa lành sẹo trên da

Gel Hiruscar Silicone Pro có thể được sử dụng trên các vết sẹo do tai nạn, phẫu thuật, bỏng hoặc mụn, vết cắt, vết trầy xước, vết cắn của côn trùng v.v... cũng như vết đỏ hoặc vết thâm. Sản phẩm có thể được sử dụng trên cả sẹo mới và sẹo cũ.

Hiconcil

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2 giờ sau khi uống 500 mg là 7 đến 10 mg trên ml, và sau khi uống một liều 1 g là 13 đến 15 mg.

Heptamyl

Được đề nghị điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần. Cần lưu ý các vận động viên do thuốc có chứa hoạt chất gây kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích.

Halog Neomycine Crème

Halog Neomycine Crème! Halcinonide là một corticoide có hai gốc halogen có tác động kháng viêm nhanh và mạnh. Néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc họ aminoside có tác động trên staphylocoque và trực khuẩn Gram âm.

Hypergold

Khởi đầu và duy trì 150 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng 300 mg, hoặc thêm một thuốc trị cao huyết áp khác, hoặc bổ sung một thuốc lợi tiểu. Cân nhắc khởi đầu 75 mg ở bệnh nhân lọc thận hoặc người > 75 tuổi.

Heparin

Các muối thường dùng là heparin calci, heparin natri, heparin magnesi và heparin natri trong dextrose hoặc trong natri clorid. Một số dung dịch có thêm chất bảo quản là alcol benzylic hoặc clorobutanol.

Hematopoietic progenitor cells: tế bào gốc tạo máu

Tế bào gốc tạo máu, máu dây rốn được sử dụng cho các quy trình ghép tế bào gốc tế bào gốc tạo máu trong các rối loạn ảnh hưởng đến hệ thống tạo máu do di truyền, mắc phải hoặc kết quả từ điều trị giảm sinh tủy.