- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần H
- Hiruscar Silicone Pro: thuốc chữa lành sẹo trên da
Hiruscar Silicone Pro: thuốc chữa lành sẹo trên da
Gel Hiruscar Silicone Pro có thể được sử dụng trên các vết sẹo do tai nạn, phẫu thuật, bỏng hoặc mụn, vết cắt, vết trầy xước, vết cắn của côn trùng v.v... cũng như vết đỏ hoặc vết thâm. Sản phẩm có thể được sử dụng trên cả sẹo mới và sẹo cũ.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Medinova
Thành phần
Cyclomethicone, dimethicone/vinyl dimethicone crosspolymer, cyclopentasiloxane, isononyl isononanoate, cetyl PEG/PPG-10/1 dimethicone, dimethicone, nước, ascorbyl tetraisopalmitate, tocopheryl acetate, glycosaminoglycans.
Tác Động
Vết thương, sẹo và sẹo lồi:
Hầu hết các tổn thương ở da có thể gây ra sẹo hoặc sẹo lồi. Để đáp ứng với các tổn thương này, cơ thể sẽ cố gắng phục hồi vết thương theo bốn giai đoạn chính: viêm, tăng sinh, thu nhỏ và tái tạo. Thật không may, quá trình làm lành vết thương này làm tăng sự hình thành sẹo.
Thông thường, sẹo không có nang lông và tuyến mồ hôi, ít đàn hồi hơn vùng da ban đầu và có xu hướng nhạt màu hơn.
Sẹo có thể được phân loại là sẹo phì đại (sẹo nhô cao lên trong phạm vi vết thương ban đầu), sẹo lồi (sẹo nhô cao lên có xu hướng mở rộng vượt quá phạm vi của vết thương ban đầu) và sẹo lõm (sẹo có thể bị lõm xuống và tăng sắc tố).
Sẹo phát triển là do sự tăng sinh nguyên bào sợi ở vết thương. Nguyên bào sợi là những tế bào chuyên biệt sản sinh collagen, chất này sau đó lấp đầy và đóng kín vết thương. Sẹo khác với da bình thường ở lượng collagen của chúng và cách sắp xếp các sợi collagen này. Ở da bình thường, các sợi collagen được sắp xếp có tổ chức, hầu hết chạy theo hướng nếp gấp của da và một số và một số nhỏ hơn nhiều chạy vuông góc với hướng này, nhưng ở sẹo, các sợi collagen được sắp xếp không có tổ chức.
Xử lý sẹo là điều không dễ dàng và có thể cần vài tháng để làm phẳng và làm mờ dần sẹo sau khi tổn thương.
Hiện nay, với Hiruscar Silicone Pro, có thể yên tâm rằng sẽ giúp xử lý các vấn đề về sẹo một cách hiệu quả.
Hiruscar Silicone Pro là một sản phẩm với công thức dạng gel silicone độc đáo đã được chứng minh hiệu quả trên lâm sàng cho việc xử lý sẹo. Gel silicone giúp tạo thành một lớp màng (film) mỏng để duy trì độ ẩm của da, thông qua việc điều chỉnh sự mất nước qua biểu bì, giúp làm giảm ngứa và khó chịu liên quan đến sẹo. Gel silicone cũng chứa vitamin C ổn định để làm nhạt màu vết sẹo và vitamin E thân thiện với da để hỗ trợ xử lý sẹo.
Hiruscar Silicone Pro được sản xuất theo công thức dạng gel silicone độc đáo đem lại khả năng trải rộng rất tốt, khô nhanh và độ bền được cải thiện để đảm bảo làm phẳng, làm mềm và làm nhạt màu vết sẹo.
Sẽ quan sát thấy các vết sẹo trở nên phẳng hơn, mềm hơn và nhạt màu hơn theo thời gian. Chất gel silicone tạo thành một lớp màng bảo vệ khỏi sự tiếp xúc bên ngoài và ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn. Ngứa cũng có thể được giảm bớt.
Chỉ định và công dụng
Gel Hiruscar Silicone Pro có thể được sử dụng trên các vết sẹo do tai nạn, phẫu thuật, bỏng hoặc mụn, vết cắt, vết trầy xước, vết cắn của côn trùng v.v... cũng như vết đỏ hoặc vết thâm. Sản phẩm có thể được sử dụng trên cả sẹo mới và sẹo cũ.
Liều lượng và cách dùng
Nên bắt đầu điều trị sớm các vết sẹo, ví dụ như sẹo mới (lên đến 3 tháng) và ngay khi vết thương đã lành và đóng kín.
Sau khi làm sạch vùng da cần thoa thuốc và vỗ nhẹ làm khô, bôi một lượng cỡ hạt đậu vào đầu sẹo và nhẹ nhàng trải rộng thành lớp mỏng trên toàn bộ vùng da này theo một hướng. Không cần xoa mạnh vào da. Khuyến cáo nên sử dụng kích cỡ hạt đậu đường kính 6mm đối với sẹo 8cm.
Để khô khoảng 1-2 phút. Một khi đã khô, có thể che vùng da này bằng trang điểm hoặc kem chống nắng nếu cần.
Bôi gel Hiruscar Silicone Pro 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối).
Để bảo vệ chống lại sự hình thành sẹo, nên sử dụng sản phẩm một khi vết thương đã đóng kín.
Nên dùng gel Hiruscar Silicone Pro trong 2 tháng và có thể tiếp tục sử dụng chừng nào vẫn còn thấy sự cải thiện ở các vết sẹo. Đối với vết sẹo lồi, có thể mất 3-6 tháng hoặc hơn để có thể thấy toàn bộ hiệu quả của sản phẩm gel silicone.
Một tuýp gel Hiruscar Silicone Pro 10g có thể sử dụng trong khoảng 1,5-2 tháng trên một vết sẹo 8cm và tuýp 4g sẽ có thể sử dụng khoảng 0,5-1 tháng.
Cảnh báo
Gel Hiruscar Silicone Pro được bào chế chỉ dùng ngoài da.
Không bôi lên vết thương hở, tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc.
Nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi sử dụng sản phẩm, nên ngừng dùng sản phẩm ngay.
Không bôi sản phẩm trên chế phẩm kháng sinh dùng ngoài da.
Chống chỉ định
Chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô mát.
Trình bày và đóng gói
Gel dùng ngoài da: hộp 1 tuýp 4g, hộp 1 tuýp 10g.
Bài viết cùng chuyên mục
Hexylresorcinol: thuốc ngậm khi viêm họng
Được chỉ định để giảm tạm thời sau các triệu chứng không thường xuyên ở miệng và cổ họng bao gồm kích ứng nhẹ, đau, đau miệng và đau họng.
Horny Goat Weed: thuốc điều trị rối loạn cương dương
Horny Goat Weed là một chất bổ sung thảo dược có thể được sử dụng cho chứng rối loạn cương dương, rối loạn chức năng tình dục (nam hoặc nữ) và các triệu chứng mãn kinh.
Hirudoid Forte: thuốc dùng ngoài chống huyết khối và chống viêm
Hirudoid Forte là một chế phẩm chống huyết khối và chống viêm để điều trị qua da trong trường hợp viêm tĩnh mạch như viêm tĩnh mạch huyết khối, phù do viêm, giãn tĩnh mạch và sau phẫu thuật lột tĩnh mạch.
Hepatect CP: thuốc phòng ngừa viêm gan siêu vi B
Hepatect CP phòng ngừa viêm gan siêu vi B, dự phòng tái nhiễm ở bệnh nhân ghép gan, người mang kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B.
Haginat/CefuDHG/Hazin: thuốc điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Heptaminol Mekophar: thuốc điều trị các trường hợp hạ huyết áp tư thế
Điều trị các trường hợp bị hạ huyết áp tư thế (cảm giác choáng váng khi thay đổi đột ngột từ tư thế đang nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng dậy), đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.
Hydroxyurea: thuốc chống ung thư
Hydroxyurea điều trị khối u ác tính, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính kháng thuốc và ung thư biểu mô tái phát, di căn hoặc không thể phẫu thuật của buồng trứng và ung thư biểu mô tế bào vảy nguyên phát ở đầu và cổ.
Hidrasec
Có thể dùng lúc đói hoặc no, nuốt nguyên vẹn cả bột trong gói, hoặc khuấy đều trong cốc nước uống hoặc bình sữa hoặc thức ăn, phải đuợc uống ngay lập tức.
Herceptin
Các nghiên cứu đã cho thấy, những bệnh nhân có những khối u, có sự khuếch đại hay bộc lộ quá mức HER2, có thời gian sống không bệnh ngắn hơn.
Hematopoietic progenitor cells: tế bào gốc tạo máu
Tế bào gốc tạo máu, máu dây rốn được sử dụng cho các quy trình ghép tế bào gốc tế bào gốc tạo máu trong các rối loạn ảnh hưởng đến hệ thống tạo máu do di truyền, mắc phải hoặc kết quả từ điều trị giảm sinh tủy.
Hypotonic Saline Intranasal: nước muối sinh lý xông mũi
Hypotonic Saline được sử dụng để làm giảm khô và kích ứng ở và xung quanh mũi do không khí trong phòng khô, dị ứng, độ ẩm thấp, viêm xoang mãn tính, chảy máu mũi, nghẹt mũi, cảm lạnh.
Heartsease: thuốc điều trị viêm da và mụn cóc
Heartsease có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như birds' eye, bullweed, herb constancy, herb trinity, Johnny jump up, live in idleness, love in idleness, love lies bleeding, và wild pansy.
Humalog Mix 50/50 Kwikpen
Không dùng đường tĩnh mạch. Suy thận/gan, thời kỳ cho con bú: Nhu cầu insulin có thể giảm. Suy gan mạn tính, thời gian bị bệnh hoặc rối loạn cảm xúc: Nhu cầu insulin có thể tăng. Khi lái xe, vận hành máy móc.
Hydroxyprogesterone caproate: thuốc điều trị sinh non
Hydroxyprogesterone caproate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để giảm nguy cơ sinh non. Hydroxyprogesterone caproate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác Makena.
Horseradish: thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
Horseradish điều trị nhiễm trùng đường hô hấp và hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), cũng như dùng ngoài chữa tắc nghẽn đường hô hấp và đau nhức cơ nhẹ.
Hydromorphone: thuốc giảm đau opioid
Hydromorphone được sử dụng để giảm đau từ trung bình đến nặng. Hydromorphone là một loại thuốc giảm đau opioid. Nó hoạt động trên một số trung tâm trong não để giảm đau.
Hepatitis A and B vaccine: thuốc chủng ngừa viêm gan A và B
Thuốc chủng ngừa viêm gan A / B được sử dụng để chủng ngừa viêm gan A và B, có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Twinrix.
Hapresval Plus: thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn
Hapresval Plus điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu khi điều trị với valsartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc.
Hyoscyamine: thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa
Hyoscyamine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị rối loạn tiêu hóa, tăng trương lực đường tiết niệu dưới, bệnh loét dạ dày và hội chứng ruột kích thích.
Hasadolac: thuốc điều trị thoái hóa khớp viêm khớp dạng thấp
Hasadolac điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Điều trị cấp tính hoặc lâu dài các triệu chứng và dấu hiệu trong bệnh thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.
Hydrochlorothiazide: thuốc lợi tiểu
Hydrochlorothiazide là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp) và phù nề.
Harotin: thuốc điều trị trầm cảm rối loạn ám ảnh cưỡng bức
Harotin điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, hội chứng hoảng sợ, ám ảnh sợ xã hội, rối loạn lo âu, rối loạn sau sang chấn tâm lý.
Hasanbose: thuốc điều trị đái tháo đường typ 2
Hasanbose được dùng để điều trị đái tháo đường typ 2 ở người tăng glucose huyết không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn hoặc chế độ ăn phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác.
Hydrocortisone Topical: thuốc bôi điều trị viêm da dị ứng
Hydrocortisone Topical là thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm da dị ứng và bệnh da liễu phản ứng với corticosteroid.
Hydroxychloroquine Sulfate: thuốc chống sốt rét
Hydroxychloroquine Sulfate là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của sốt rét, viêm khớp dạng thấp và lupus erythematosus toàn thân.
