Hiruscar Silicone Pro: thuốc chữa lành sẹo trên da

2020-12-04 10:59 AM

Gel Hiruscar Silicone Pro có thể được sử dụng trên các vết sẹo do tai nạn, phẫu thuật, bỏng hoặc mụn, vết cắt, vết trầy xước, vết cắn của côn trùng v.v... cũng như vết đỏ hoặc vết thâm. Sản phẩm có thể được sử dụng trên cả sẹo mới và sẹo cũ.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Medinova

Thành phần

Cyclomethicone, dimethicone/vinyl dimethicone crosspolymer, cyclopentasiloxane, isononyl isononanoate, cetyl PEG/PPG-10/1 dimethicone, dimethicone, nước, ascorbyl tetraisopalmitate, tocopheryl acetate, glycosaminoglycans.

Tác Động

Vết thương, sẹo và sẹo lồi:

Hầu hết các tổn thương ở da có thể gây ra sẹo hoặc sẹo lồi. Để đáp ứng với các tổn thương này, cơ thể sẽ cố gắng phục hồi vết thương theo bốn giai đoạn chính: viêm, tăng sinh, thu nhỏ và tái tạo. Thật không may, quá trình làm lành vết thương này làm tăng sự hình thành sẹo.

Thông thường, sẹo không có nang lông và tuyến mồ hôi, ít đàn hồi hơn vùng da ban đầu và có xu hướng nhạt màu hơn.

Sẹo có thể được phân loại là sẹo phì đại (sẹo nhô cao lên trong phạm vi vết thương ban đầu), sẹo lồi (sẹo nhô cao lên có xu hướng mở rộng vượt quá phạm vi của vết thương ban đầu) và sẹo lõm (sẹo có thể bị lõm xuống và tăng sắc tố).

Sẹo phát triển là do sự tăng sinh nguyên bào sợi ở vết thương. Nguyên bào sợi là những tế bào chuyên biệt sản sinh collagen, chất này sau đó lấp đầy và đóng kín vết thương. Sẹo khác với da bình thường ở lượng collagen của chúng và cách sắp xếp các sợi collagen này. Ở da bình thường, các sợi collagen được sắp xếp có tổ chức, hầu hết chạy theo hướng nếp gấp của da và một số và một số nhỏ hơn nhiều chạy vuông góc với hướng này, nhưng ở sẹo, các sợi collagen được sắp xếp không có tổ chức.

Xử lý sẹo là điều không dễ dàng và có thể cần vài tháng để làm phẳng và làm mờ dần sẹo sau khi tổn thương.

Hiện nay, với Hiruscar Silicone Pro, có thể yên tâm rằng sẽ giúp xử lý các vấn đề về sẹo một cách hiệu quả.

Hiruscar Silicone Pro là một sản phẩm với công thức dạng gel silicone độc đáo đã được chứng minh hiệu quả trên lâm sàng cho việc xử lý sẹo. Gel silicone giúp tạo thành một lớp màng (film) mỏng để duy trì độ ẩm của da, thông qua việc điều chỉnh sự mất nước qua biểu bì, giúp làm giảm ngứa và khó chịu liên quan đến sẹo. Gel silicone cũng chứa vitamin C ổn định để làm nhạt màu vết sẹo và vitamin E thân thiện với da để hỗ trợ xử lý sẹo.

Hiruscar Silicone Pro được sản xuất theo công thức dạng gel silicone độc đáo đem lại khả năng trải rộng rất tốt, khô nhanh và độ bền được cải thiện để đảm bảo làm phẳng, làm mềm và làm nhạt màu vết sẹo.

Sẽ quan sát thấy các vết sẹo trở nên phẳng hơn, mềm hơn và nhạt màu hơn theo thời gian. Chất gel silicone tạo thành một lớp màng bảo vệ khỏi sự tiếp xúc bên ngoài và ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn. Ngứa cũng có thể được giảm bớt.

Chỉ định và công dụng

Gel Hiruscar Silicone Pro có thể được sử dụng trên các vết sẹo do tai nạn, phẫu thuật, bỏng hoặc mụn, vết cắt, vết trầy xước, vết cắn của côn trùng v.v... cũng như vết đỏ hoặc vết thâm. Sản phẩm có thể được sử dụng trên cả sẹo mới và sẹo cũ.

Liều lượng và cách dùng

Nên bắt đầu điều trị sớm các vết sẹo, ví dụ như sẹo mới (lên đến 3 tháng) và ngay khi vết thương đã lành và đóng kín.

Sau khi làm sạch vùng da cần thoa thuốc và vỗ nhẹ làm khô, bôi một lượng cỡ hạt đậu vào đầu sẹo và nhẹ nhàng trải rộng thành lớp mỏng trên toàn bộ vùng da này theo một hướng. Không cần xoa mạnh vào da. Khuyến cáo nên sử dụng kích cỡ hạt đậu đường kính 6mm đối với sẹo 8cm.

Để khô khoảng 1-2 phút. Một khi đã khô, có thể che vùng da này bằng trang điểm hoặc kem chống nắng nếu cần.

Bôi gel Hiruscar Silicone Pro 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối).

Để bảo vệ chống lại sự hình thành sẹo, nên sử dụng sản phẩm một khi vết thương đã đóng kín.

Nên dùng gel Hiruscar Silicone Pro trong 2 tháng và có thể tiếp tục sử dụng chừng nào vẫn còn thấy sự cải thiện ở các vết sẹo. Đối với vết sẹo lồi, có thể mất 3-6 tháng hoặc hơn để có thể thấy toàn bộ hiệu quả của sản phẩm gel silicone.

Một tuýp gel Hiruscar Silicone Pro 10g có thể sử dụng trong khoảng 1,5-2 tháng trên một vết sẹo 8cm và tuýp 4g sẽ có thể sử dụng khoảng 0,5-1 tháng.

Cảnh báo

Gel Hiruscar Silicone Pro được bào chế chỉ dùng ngoài da.

Không bôi lên vết thương hở, tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc.

Nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi sử dụng sản phẩm, nên ngừng dùng sản phẩm ngay.

Không bôi sản phẩm trên chế phẩm kháng sinh dùng ngoài da.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô mát.

Trình bày và đóng gói

Gel dùng ngoài da: hộp 1 tuýp 4g, hộp 1 tuýp 10g.

Bài viết cùng chuyên mục

Haemoctin SDH (Yếu tố VIII): thuốc điều trị và phòng ngừa chảy máu

Yếu tố VIII thích hợp để điều trị và phòng ngừa chảy máu: Ở bệnh nhân mắc bệnh Haemophilia A (do thiếu hụt yếu tố đông máu VIII bẩm sinh), ở bệnh nhân thiếu hụt yếu tố đông máu VIII mắc phải.

Hydrocortison

Ðể sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch, các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Hepatect cp biotest: dự phòng tái nhiễm HBV

Dự phòng viêm gan B ở người lớn, và trẻ em trên 2 tuổi chưa được chủng ngừa viêm gan B và có nguy cơ lây nhiễm viêm gan B do vô ý tiếp xúc qua niêm mạc.

Hexaspray

Hexapray chứa hoạt chất là biclotymol, có các đặc tính sau: Kháng khuẩn: Do tác dụng diệt khuẩn in vitro, biclotymol có tác dụng in vivo trên staphylocoque, streptocoque, micrococci, corynebacteria.

Hydrocodone / Acetaminophen: thuốc giảm đau

Hydrocodone / Acetaminophen là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị đau vừa đến nặng, có sẵn như Vicodin, Lorcet, Hycet, Norco, Lortab Elixir, Anexsia, Vicodin ES, Vicodin HP, Xodol, Zamicet.

Hyaluronidase

Tăng thấm thuốc khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tăng tính thấm của thuốc tê (đặc biệt trong phẫu thuật mắt và phẫu thuật đục thủy tinh thể) và tăng tính thấm của dịch truyền dưới da.

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B được sử dụng để chủng ngừa H. influenzae týp B. Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp B có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như ActHIB, Hiberix, và Liquid PedvaxHIB.

Halothan

Halothan là một thuốc mê đường hô hấp, tác dụng nhanh, có thể dùng cho người bệnh thuộc mọi lứa tuổi trong cả hai phương pháp phẫu thuật thời gian ngắn và thời gian dài.

Human Albumin Baxter: thuốc điều trị thay thế và các thành phần protein huyết tương

Human Albumin Baxter dùng trong trường hợp phục hồi và duy trì thể tích máu trong các trường hợp giảm thể tích máu và việc sử dụng dung dịch keo chứa albumin là phù hợp.

Hyvalor

Tăng huyết áp: khởi đầu và duy trì ở người lớn 1 viên 80mg hoặc 160mg/1 lần/ngày (đơn trị ở bệnh nhân không bị giảm thể tích tuần hoàn), nếu không đáp ứng: tăng đến tối đa 320 mg/ngày hay kết hợp thêm thuốc lợi tiểu.

Hydrocortisone neomycin polymyxin bôi: thuốc điều trị bệnh ngoài da

Thuốc bôi hydrocortisone neomycin polymyxin được sử dụng để điều trị da liễu bị nhiễm trùng phản ứng với steroid, thuốc có sẵn dưới các tên thương hiệu Cortisporin Cream.

Hepatitis B Immune Globulin (HBIG): Globulin miễn dịch viêm gan B

Globulin miễn dịch viêm gan B là kháng thể được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm viêm gan ở người đã tiếp xúc với vi rút, không phản ứng với vắc xin, từ chối vắc xin, và đã trải qua ghép gan.

Hops: thuốc điều trị lo lắng mất ngủ

Hops được sử dụng điều trị lo lắng, mất ngủ và các rối loạn giấc ngủ khác, bồn chồn, căng thẳng, dễ bị kích động, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), căng thẳng và cáu kỉnh.

Hypnovel

Hypnovel! Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là a-hydroxymethyl, tồn tại dưới dạng tự do.

Hydroxychloroquine Sulfate: thuốc chống sốt rét

Hydroxychloroquine Sulfate là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của sốt rét, viêm khớp dạng thấp và lupus erythematosus toàn thân.

Histodil

Histodil! Được chỉ định điều trị xuất huyết tá tràng cấp và loét dạ dày không do u ác tính, loét chợt. Kìm chế xuất huyết đường tiêu hóa trên do phản hồi thực quản và các xuất huyết khác trong hội chứng Zollinger-Ellison.

Hydrocortison Richter

Hydrocortison Richter! Trong tiểu đường, chỉ dùng khi có chỉ định tuyệt đối hay đã loại trừ sự kháng insulin. Trong các bệnh nhiễm khuẩn, điều trị đồng thời với các kháng sinh hay hóa trị liệu là cần thiết.

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin: thuốc điều trị nhiễm trùng tai

Hydrocortisone Neomycin Polymyxin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm trùng tai ngoài (tai của người bơi lội hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn nông).

Hirudoid Forte: thuốc dùng ngoài chống huyết khối và chống viêm

Hirudoid Forte là một chế phẩm chống huyết khối và chống viêm để điều trị qua da trong trường hợp viêm tĩnh mạch như viêm tĩnh mạch huyết khối, phù do viêm, giãn tĩnh mạch và sau phẫu thuật lột tĩnh mạch.

Human papillomavirus vaccine, nonavalent: thuốc chủng ngừa vi rút u nhú ở người, không hóa trị

Thuốc chủng ngừa vi rút u nhú ở người, không hóa trị là một loại vắc xin được sử dụng để bảo vệ chống lại các bệnh / tình trạng tiền ung thư do vi rút u nhú ở người.

Hydroxyzin

Hydroxyzin là một chất đối kháng histamin cạnh tranh trên thụ thể H1. Ngoài các tác dụng kháng histamin, thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kháng cholinergic.

Hytrol

Hytrol, một chất ức chế Enzym chuyển loại mới, điều trị hiệu nghiệm trên diện rộng các tình trạng cao huyết áp thường gặp và suy tim xung huyết mãn tính.

Herceptin

Các nghiên cứu đã cho thấy, những bệnh nhân có những khối u, có sự khuếch đại hay bộc lộ quá mức HER2, có thời gian sống không bệnh ngắn hơn.

Hypergold

Khởi đầu và duy trì 150 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng 300 mg, hoặc thêm một thuốc trị cao huyết áp khác, hoặc bổ sung một thuốc lợi tiểu. Cân nhắc khởi đầu 75 mg ở bệnh nhân lọc thận hoặc người > 75 tuổi.

Hyperium

Ở liều điều trị 1 mg ngày uống một lần, hoặc 2 mg ngày chia làm 2 lần, có hiệu lực trị tăng huyết áp trên chứng tăng huyết áp nhẹ, và vừa.