- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần F
- Foban: thuốc điều trị tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus
Foban: thuốc điều trị tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus
Foban dùng cho những tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus tiên phát hay thứ phát. Acid Fusidic và muối của nó có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết các vi khuẩn gram dương.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Mỗi 100g kem: Fusidic acid 2g.
Mỗi 100g thuốc mỡ: Sodium fusidate 2g.
Tác động
Acid Fusidic và muối của nó có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết các vi khuẩn gram dương, đặc biệt nó có tác dụng đối với Staphyloccoci gây bệnh, gồm cả các chủng sản sinh penecillinase. Nó có Tác dụng yếu hay không có Tác dụng đối với vi khuẩn gram âm và nấm.
Dược lý
Acid Fusidic và muối của nó được phân bố rộng rãi vào mô và dịch cơ thể, kể cả xương, mủ và hoạt dịch; nó thâm nhập vào các áp xe ở não nhưng không vào được dịch não tủy với những lượng đáng kể. Thuốc này được tìm thấy trong tuần hoàn thai nhi và trong sữa mẹ, khoảng 95% hay hơn nữa. Acid Fusidic hoặc Sodium Fusidate trong máu được liên kết với protein huyết tương. Acid Fusidic hay Sodium Fusidate được bài tiết vào mật, hầu như hoàn toàn dưới dạng các chất chuyển hóa mà vài chất có tác động kháng khuẩn yếu. Khoảng 2% xuất hiện dưới dạng không được chuyển hóa ở trong phân. Một ít được bài tiết vào nước tiểu hay loại bỏ bằng sự thẩm tích máu.
Chỉ định và công dụng
Dùng cho những tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus tiên phát hay thứ phát.
Liều lượng và cách dùng
Sau khi rửa sạch tổn thương, thoa thuốc lên mỗi ngày 2 lần theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cảnh báo
Việc dùng kháng sinh tại chỗ đôi khi làm cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu điều này xảy ra hoặc có sự kích ứng hay nhạy cảm, nên ngưng điều trị và tiến hành liệu pháp thích hợp. Chế phẩm Acid Fusidic dùng tại chỗ không nên dùng trong hay gần mắt vì có thể gây kích ứng kết mạc.
Quá liều
Sự quá liều chưa thấy xảy ra trong liệu pháp dùng tại chỗ với Acid Fusidic hay muối của nó.
Chống chỉ định
Khi biết có sự tăng cảm với Acid Fusidic, muối của nó và Propylene glycol.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Tính an toàn khi điều trị nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai chưa được chứng minh. Việc dùng thuốc cho bệnh nhân mang thai được xem như cần thiết khi những lợi ích mang lại phải có tầm quan trọng lớn hơn so với những mối nguy hiểm đối với bào thai. Có bằng chứng cho thấy thuốc này có thể thấm qua hàng rào nhau thai và có thể tìm thấy trong sữa mẹ. Tính an toàn của Sodium Fusidate trong sự điều trị nhiễm trùng ở phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ chưa được chứng minh.
Tương tác
Trong hầu hết các nghiên cứu, không thấy có tác động hiệp lực in vitro giữa Acid Fusidic và Rifampicin hay Vancomycin, và thấy có tác động đối kháng của Ciprofloxacin. Sự tương tác với penicillin thì phức tạp, với tác động đối kháng của một hoặc cả hai chất hay không có tác động nào. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa một penicillin kháng Staphylococcus với Acid Fusidic có thể ngăn ngừa sự xuất hiện các thể đột biến Staphylococcus kháng Acid Fusidic, và sự kết hợp này có thể có hiệu quả về mặt lâm sàng.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các phản ứng tăng cảm ở dạng ban đỏ và kích ứng có thể xảy ra sau khi dùng tại chỗ Fusidate, ban đỏ ít khi xảy ra sau khi dùng toàn thân.
Bảo quản
Đậy kín. Tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC. Chỉ được dùng ngoài da.
Trình bày và đóng gói
Kem bôi da: hộp 1 ống 5g, hộp 1 ống 15g.
Thuốc mỡ: hộp 1 ống 5g, hộp 1 ống 15g.
Bài viết cùng chuyên mục
Fulvestrant Ebewe: thuốc điều trị ung thư vú
Fulvestrant Ebewe điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ, có thụ thể estrogen dương tính. Chưa được điều trị bằng liệu pháp nội tiết trước đó, hoặc bệnh tái phát trong.
Fenoterol
Ðiều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác. Dự phòng cơn hen do vận động.
Fludalym
Thận trọng suy tủy nặng, truyền máu trước/sau khi điều trị với fludrabine chỉ dùng máu đã chiếu tia, có nguy cơ biến chứng hội chứng ly giải khối u khi dùng fludarabine.
FML Liquifilm: thuốc điều trị viêm đáp ứng với steroid
Fluorometholon ức chế đáp ứng viêm gây ra do các tác nhân có bản chất cơ học, hóa học và miễn dịch học. Chưa có sự giải thích chính thức nào về cơ chế tác động của các steroid này.
Ferrous Gluconate: thuốc điều trị thiếu máu thiếu sắt
Ferrous Gluconate được sử dụng như một loại thuốc không kê đơn để điều trị thiếu máu do thiếu sắt hoặc như một chất bổ sung dinh dưỡng. Fergon Gluconate có sẵn dưới tên thương hiệu khác như Fergon.
Fucicort
Fucicort thấm tốt vào sâu trong da, khả năng dung nạp cao, hiếm khi xảy ra tăng mẫn cảm. Fucicort dạng kem khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
Fugacar
Fugacar! Sử dụng cùng lúc với cimetidine có thể ức chế chuyển hóa mebendazol tại gan, kết quả là làm tăng nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt khi dùng kéo dài.
Fovepta: ngăn ngừa nhiễm virus viêm gan B ở trẻ sơ sinh
Ở những bệnh nhân không có biểu hiện đáp ứng miễn dịch, không đo được chuẩn độ kháng thể kháng viêm gan B sau khi tiêm vắc xin.
Flecainid
Flecainid có tác dụng gây tê và thuộc nhóm thuốc chống loạn nhịp ổn định màng (nhóm1); thuốc có tác dụng điện sinh lý đặc trưng chống loạn nhịp nhóm 1C.
Forane
Khởi mê nhanh và đặc biệt là hồi tỉnh sớm, Mặc dù mùi hơi cay có thể’ giới hạn tốc độ khởi mê, nhưng thuốc không kích thích tăng tiết nước bọt và dịch phế quản quá mức.
Furosemid
Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo.
Fordia MR: thuốc điều trị đái tháo đường
Fordia MR được chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn uống kết hợp tập luyện không kiểm soát được đường huyết.
Flavoxat hydrochlorid: Genurin, Yspuripax, thuốc chống co thắt đường tiết niệu
Flavoxat hydroclorid là một dẫn chất của flavon có tác dụng trực tiếp chống co thắt cơ trơn, chủ yếu trên cơ trơn đường tiết niệu và làm tăng dung tích bàng quang ở bệnh nhân có biểu hiện co cứng bàng quang
Fibrinogen Human: thuốc chống tiêu sợi huyết
Fibrinogen, Human người được sử dụng cho các đợt chảy máu cấp tính do thiếu hụt fibrinogen bẩm sinh, bao gồm afibrinogenemia và giảm fibrinogenemia.
Fluimucil
Dạng phun xịt: lúc bắt đầu điều trị, có thể làm loãng dịch tiết phế quản, do đó, làm tăng thể tích dịch nhầy; nếu bệnh nhân không thể khạc nhổ, có thể dùng phương pháp dẫn lưu tư thế hoặc hút đờm để tránh ứ đọng dịch tiết.
Flagyl: thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole
Flagyl tác dụng với các loài thường nhạy cảm: Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Clostridium difficile, Clostridium sp, Bacteroides sp, Bacteroides fragilis, Prevotella, Fusobacterium, Veillonella.
Feburic
Thận trọng bệnh nhân suy thận nặng, có tiền sử xơ vữa động mạch và hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết, có thay đổi chức năng tuyến giáp.
Flebogamma 5% DIF: huyết thanh miễn dịch và globulin miễn dịch
Globulin miễn dịch bình thường của người, để truyền tĩnh mạch. Globulin miễn dịch bình thường của người chứa chủ yếu là globulin miễn dịch G (IgG) với một loạt các kháng thể chống lại tác nhân lây nhiễm.
Fluconazol
Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác.
Flixotide Evohaler
Điều trị dự phòng: Người lớn và thanh thiếu niên > 16 tuổi.: 100 - 1000mcg 2 lần mỗi ngày. Hen nhẹ: 100 - 250 mcg 2 lần mỗi ngày, vừa: 250 - 500 mcg 2 lần mỗi ngày, nặng: 500 - 1000 mcg 2 lần mỗi ngày.
Fish Oil: dầu cá
Fish Oil điều trị rối loạn lưỡng cực, bệnh tim mạch vành, đau bụng kinh, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tăng triglycerid máu, hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp, phòng ngừa đột quỵ, giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
Factor VIII Human Plasma Derived: yếu tố VIII từ huyết tương người
Yếu tố VIII, có nguồn gốc từ huyết tương người được sử dụng để điều trị xuất huyết do bệnh ưa chảy máu A, thương hiệu khác nhau sau: Monoclate-P, Hemofil M, Koate DVI, và Antihemophilic Factor.
Fobancort: thuốc điều trị viêm da tiếp xúc và viêm da dị ứng
Fobancort điều trị Eczema do tiếp xúc, viêm dạng dị ứng, lichen hóa (hằn cổ trâu), viêm da ứ, bệnh vảy nến (trừ các mảng rất lớn), ngứa sẩn không do ký sinh trùng, bệnh tổ đỉa, viêm da do tụ cầu và liên cầu.
Fibermate
Fibermate phải được dùng với đủ lượng nước đề nghị. Không dùng sản phẩm này nếu có vấn đề khó nuốt. Những người bị hẹp thực quản hoặc hẹp/tắc nghẽn bất cứ chỗ nào ở đường tiêu hóa không nên dùng.
Fonzylane
Fonzylane! Ngoài tác động giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não bộ, buflom dil còn có tác động điều hòa huyết lưu, bao gồm cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn của máu, ức chế sự ngưng kết tiểu cầu.
