- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần F
- Flex Asu: giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp
Flex Asu: giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp
Flex Asu giúp giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp, tăng cường nuôi dưỡng và tái tạo mô sụn mới, tăng số lượng và chất lượng dịch nhớt trong ổ khớp.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Glucosamin HCL…500mg.
Colagen type II ….25 mg.
Natri Chondroitin Sulfate…117mg,.
Avocado/Soybean Unsaponifiables (ASU powder) (bột cao toàn phần không xà phòng hóa dầu quả bơ/đậu nành)…100mg.
Camellia Sinsensis Extract(Chiết xuất trà xanh tự nhiên)…17 mg.
AKBA Complex Boswellia Extract (Boswellia Serrate-chiết xuất cây nhũ hương Ấn độ )…17mg.
Cơ chế tác dụng
Glucosamin HCL
Glucosamin là một amino – monosaccharid, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan. Khi vào cơ thể, Glucosamin tập trung ở xương và khớp, kích thích tế bào sụn sản xuất proteoglycan và collagen. Glucosamin ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamin còn kích thích sản sinh mô liên kết của xương, làm giảm quá trình mất Calci của xương. Ngoài ra, Glucosamin còn làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp.
Glucosamin có tác dụng làm giảm triệu chứng của viêm khớp gối như đau, khó vận động, phục hồi cấu trúc sụn khớp, ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp.
Glucosamin được phân loại là một chất chống thoái hóa tác dụng chậm SYSADOA (Symptomatic Slow Acting Drugs for Osteoarthritis) trong điều trị bệnh xương khớp.
Chondroitin Sulfate
Chondroitin sulfate là thành phần tự nhiên của sụn lót đệm cho các khớp xương, là một loại protein dạng gelatin, được lấy từ thành phần Collagen, giúp hình thành lượng Glucosamine, phòng tránh thoái hóa khớp, tránh xơ vữa động mạnh, viêm khớp, giảm các cơn đau khớp và tránh tình trạng loãng xương, trị dứt các cơn đau khớp. Chondroitin cũng là một trong những loại dinh dưỡng chủ yếu nhất trong việc hình thành tế bào xương sụn, giúp giữ nước cho tế bào sụn, từ đó bôi trơn, làm giảm các chỗ viêm khớp
Các nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa Glucosamin và Chondroitin làm tăng thêm tác dụng giảm đau khớp và hồi phục các khớp xương bị tổn thương.
Chondroitin được phân loại là một chất chống thoái hóa tác dụng chậm SYSADOA trong điều trị bệnh xương khớp.
ASU-Cao toàn phần không xà phòng hóa dầu bơ/đậu nành
ASU là một hợp chất được chiết khuất từ cao không xà phòng hóa của dầu quả bơ và đậu nành với tỉ lệ 2/3 dầu đậu nành và 1/3 dầu quả bơ. ASU ức chế các chất gây viêm, ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào sụn khớp, giúp tái tạo mô liên kết của xương khớp.
ASU ức chế các yếu tố gây viêm, gây tổn thương sụn và xương dưới sụn (IL-6, IL-8, PGE2) và các enzym gây phá hủy sụn khớp (MMP-3, Collagenase) giúp chống lại thoái hóa sụn khớp.
ASU còn kích thích tăng sản xuất các yếu tố tăng trưởng (TGF-β1, TGF-β2, PAI 1) có tác dụng kích thích tổng hợp chất căn bản của sụn gồm chất kết dính và chất tạo keo.
ASU kích thích các tế bào tăng sản sinh xương ( tạo cốt bào) cạnh tranh với các tế bào liên quan đến tiêu xương ( hủy cốt bào), làm gia tăng hình thành xương.Từ đó phục hồi mật độ khoáng chất của xương ( giảm loãng xương). ASU được phân loại là một chất chống thoái hóa tác dụng chậm SYSDOA trong điều trị bệnh xương khớp.
Camellia Sinensis Green Tea extract (Chiết xuất trà xanh Camellia Sinensis)
Trong các nghiên cứu gần đây cho thấy trong trà xanh chứa nhiều thành phần kháng viêm, chống oxi hóa mạnh là epigallocatechin-3-gallate (EGCG), làm giảm triệu chứng sưng và viêm giúp kiểm soát triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp.
Các nhà nghiêm cứu phát hiện ra rằng EGCG chính là tác nhân giúp ức chế hoạt động của TAK1-một loại protein có thể gây viêm và tổn thương mô dẫn đến viêm khớp dạng thấp.
Ngoài ra, trà xanh cũng rất giàu hợp chất chống oxi hóa polythenol giúp tăng cường miễn dịch, chống viêm, bảo vệ cơ thể một cách toàn diện.
AKBK Complex Boswellia Extract (Chiết xuất cây nhũ hương)
Boswellia serrata còn được gọi là cây nhũ hương Ấn Độ, là loại dược liệu dùng hàng trăm năm ở Ấn Độ, để trị viêm khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp gối.
Từ Boswellia Serrata Gum, người ta chiết xuất ra thành phần hoạt tính của nó là Acid Boswellic. Đây là một nhóm các chất hữu cơ, trong đó thành phần có hoạt tính kháng viêm, giảm đau mạnh nhất trong bệnh viêm khớp là Acetyl-11-keto-beta-boswellic acid (Gọi tắt là AKBA)
Cơ chế tác dụng của Boswellia Serrata
AKBA tác động trên 5-lipoxygenase (5-LOX), protein hoạt hóa lỏng 5-LOX (FLAP), TNF- và các cơ chế quan trọng khác. Bằng các cơ chế này, AKBA cải thiện chức năng các khớp, các mô liên kết.
Ức chế hoạt động của 5-LOX giúp kháng viêm mạnh mẽ. Giảm đau trong vòng 7 ngày.
Ức chế MMP-3, giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự giảm sút collagen, một thành phần quan trọng của các mô khớp
Cơ chế tác dụng của Collagen type II
Collagen type II chiếm tới 50% tất cả các protein có trong sụn và khoảng 85%- 90% collagen trong các sụn khớp. Collagen type II tạo sự thuận lợi cho mọi sự vận động, di chuyển hàng ngày, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt, phòng ngừa thoái hóa, khô sụn khớp, chống viêm đau khớp do thiếu collagen.
Collagen type II đóng vai trò cung cấp chất cần thiết giúp kiến tạo, nuôi dưỡng và duy trì sức khỏe của sụn khớp, hỗ trợ phòng ngừa các bệnh lý xương khớp và bệnh thoái hóa khớp. Khi cơ thể thiếu hụt collagen, nhất là collagen type II, bạn sẽ gặp rắc rối nhiều về các vấn đề về xương sụn khớp như khô, viêm, nhức mỏi, thoái hóa xương khớp, vận động khó khăn.
Công dụng của Flex Asu
Giúp giảm đau khớp.
Ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp, tăng cường nuôi dưỡng và tái tạo mô sụn mới.
Tăng số lượng và chất lượng dịch nhớt trong ổ khớp.
Tăng sự liên kết giữa gân, cơ, dây chằng và sụn khớp, giúp khớp vận động dễ dàng
Cách dùng
Liều tấn công: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên với nước hoặc theo sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.
Liều duy trì: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
Quy cách đóng gói
60 viên / hộp.
Số đăng ký: 9548/2019/ĐKSP
Xuất xứ
Sản phẩm nhập khẩu nguyên hộp từ Mỹ.
Bài viết cùng chuyên mục
Fuzolsel
Thận trọng bệnh nhân suy thận hoặc gan, bất thường xét nghiệm huyết học, gan và thận ở bệnh nhân AIDS hoặc u ác tính, phụ nữ mang thai, cho con bú.
Fluticason propionat
Những người sử dụng fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida hoặc những dấu hiệu khác của ADR trên niêm mạc mũi.
Fondaparinux: thuốc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi
Fondaparinux là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cấp tính. Fondaparinux có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Arixtra.
Fibrinogen Thrombin: thuốc cầm máu
Fibrinogen thrombin được sử dụng như một chất hỗ trợ cầm máu cho chảy máu nhẹ đến trung bình ở người lớn trải qua phẫu thuật khi việc kiểm soát chảy máu bằng các kỹ thuật phẫu thuật tiêu chuẩn không hiệu quả hoặc không thực tế.
Flagyl Oral
Flagyl Oral! Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau.
Flixotide Evohaler
Điều trị dự phòng: Người lớn và thanh thiếu niên > 16 tuổi.: 100 - 1000mcg 2 lần mỗi ngày. Hen nhẹ: 100 - 250 mcg 2 lần mỗi ngày, vừa: 250 - 500 mcg 2 lần mỗi ngày, nặng: 500 - 1000 mcg 2 lần mỗi ngày.
Felodipine Stella retard: thuốc điều trị tăng huyết áp
Felodipine là một thuốc ức chế calci có tính chọn lọc trên mạch, làm giảm huyết áp động mạch bằng cách giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Felodipine không có tác động trực tiếp lên tính co bóp hay dẫn truyền của cơ tim.
Fluorouracil
Fluorouracil có hiệu quả làm thuyên giảm các bệnh carcinom đại tràng, trực tràng, vú và dạ dày. Thuốc có hiệu quả kém hơn trong điều trị carcinom buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy.
Flagentyl
Flagentyl! Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 25 giờ. Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong 120 giờ). Xuyên qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.
Fulvestrant Ebewe: thuốc điều trị ung thư vú
Fulvestrant Ebewe điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ, có thụ thể estrogen dương tính. Chưa được điều trị bằng liệu pháp nội tiết trước đó, hoặc bệnh tái phát trong.
Flibanserin: rối loạn ham muốn tình dục tiền mãn kinh
Flibanserin chỉ định để điều trị phụ nữ tiền mãn kinh mắc chứng rối loạn ham muốn tình dục cường điệu mắc phải, có đặc điểm là ham muốn tình dục thấp gây ra tình trạng đau khổ rõ rệt hoặc khó khăn giữa các cá nhân.
Factor X Human: thuốc điều trị thiếu yếu tố X di truyền
Factor X Human dự phòng thường quy trong trường hợp thiếu hụt yếu tố X di truyền, giảm các đợt chảy máu, điều trị và kiểm soát các đợt chảy máu, xử trí chảy máu chu phẫu ở những bệnh nhân thiếu hụt yếu tố X di truyền nhẹ.
Flixonase
Không có số liệu về tác động của quá liều cấp hay mãn tính với Flixonase. Thí nghiệm với những người tình nguyện hít vào bên trong mũi 2 mg fluticasone propionate hai lần mỗi ngày.
Factor VIIa recombinant: yếu tố đông máu
Yếu tố VIIa, tái tổ hợp là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh ưa chảy máu A và B, thiếu hụt yếu tố VII bẩm sinh và bệnh nhược cơ Glanzmann.
Flixotide Nebules
Người lớn và thanh thiếu niên > 16 tuổi.: Điều trị dự phòng hen nặng: 500 - 2000 mcg x 2 lần/ngày. Chỉnh liều đến khi đạt được kiểm soát hay giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả, tùy đáp ứng.
Flazacort
Thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid.
Forvastin
Chỉnh liều tùy theo nhu cầu và đáp ứng điều trị, mỗi đợt cách nhau không dưới 4 tuần, tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đến mức liều tối đa.
Fluvoxamine: thuốc điều trị rối loạn ám ảnh và lo âu
Fluvoxamine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế và rối loạn lo âu xã hội. Fluvoxamine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Luvox, Luvox CR.
Flaxseed: thuốc điều trị táo bón
Flaxseed điều trị táo bón, tuyến tiền liệt phì đại, ung thư, tiểu đường, viêm túi thừa, viêm ruột non và hoặc dạ dày, cholesterol cao, hội chứng ruột kích thích, các triệu chứng mãn kinh.
Fidaxomicin: thuốc điều trị tiêu chảy Clostridioides difficile
Fidaxomicin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile.
Flucomedil: thuốc điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ âm đạo
Flucomedil có tác dụng chống nấm do làm biến đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu và làm giảm nhập các phân tử tiền chất.
False Unicorn Root: thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt
Các công dụng được đề xuất từ False Unicorn Root bao gồm điều trị trễ kinh (vô kinh), đau bụng kinh, dọa sẩy thai do đờ tử cung, nôn mửa trong thai kỳ và giun đường ruột.
Flurazepam
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi, vì độ an toàn và tác dụng của thuốc ở lứa tuổi này chưa được xác định.
Fexofenadin hydrochlorid: thuốc kháng histamin thế hệ 2
Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương, thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1.
Freeclo
Phòng ngừa biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, đột quỵ do nhồi máu (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
