Flex Asu: giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp

2020-03-19 10:35 AM

Flex Asu giúp giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp, tăng cường nuôi dưỡng và tái tạo mô sụn mới, tăng số lượng và chất lượng dịch nhớt trong ổ khớp.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Glucosamin HCL…500mg.

Colagen type II ….25 mg.

Natri Chondroitin Sulfate…117mg,.

Avocado/Soybean Unsaponifiables (ASU powder) (bột cao toàn phần không xà phòng hóa dầu quả bơ/đậu nành)…100mg.

Camellia Sinsensis Extract(Chiết xuất trà xanh tự nhiên)…17 mg.

AKBA Complex Boswellia Extract (Boswellia Serrate-chiết xuất cây nhũ hương Ấn độ )…17mg.

Cơ chế tác dụng

Glucosamin HCL

Glucosamin là một amino – monosaccharid, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan. Khi vào cơ thể, Glucosamin tập trung ở xương và khớp, kích thích tế bào sụn sản xuất proteoglycan và collagen. Glucosamin ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamin còn kích thích sản sinh mô liên kết của xương, làm giảm quá trình mất Calci của xương. Ngoài ra, Glucosamin còn làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp.

Glucosamin có tác dụng làm giảm triệu chứng của viêm khớp gối như đau, khó vận động, phục hồi cấu trúc sụn khớp, ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp.

Glucosamin được phân loại là một chất chống thoái hóa tác dụng chậm SYSADOA (Symptomatic Slow Acting Drugs for Osteoarthritis) trong điều trị bệnh xương khớp.

Chondroitin Sulfate

Chondroitin sulfate là thành phần tự nhiên của sụn lót đệm cho các khớp xương, là một loại protein dạng gelatin, được lấy từ thành phần Collagen, giúp hình thành lượng Glucosamine, phòng tránh thoái hóa khớp, tránh xơ vữa động mạnh, viêm khớp, giảm các cơn đau khớp và tránh tình trạng loãng xương, trị dứt các cơn đau khớp. Chondroitin cũng là một trong những loại dinh dưỡng chủ yếu nhất trong việc hình thành tế bào xương sụn, giúp giữ nước cho tế bào sụn, từ đó bôi trơn, làm giảm các chỗ viêm khớp

Các nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa Glucosamin và Chondroitin làm tăng thêm tác dụng giảm đau khớp và hồi phục các khớp xương bị tổn thương.

Chondroitin được phân loại là một chất chống thoái hóa tác dụng chậm SYSADOA trong điều trị bệnh xương khớp.

ASU-Cao toàn phần không xà phòng hóa dầu bơ/đậu nành

ASU là một hợp chất được chiết khuất từ cao không xà phòng hóa của dầu quả bơ và đậu nành với tỉ lệ 2/3 dầu đậu nành và 1/3 dầu quả bơ. ASU ức chế các chất gây viêm, ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào sụn khớp, giúp tái tạo mô liên kết của xương khớp.

ASU ức chế các yếu tố gây viêm, gây tổn thương sụn và xương dưới sụn (IL-6, IL-8, PGE2) và các enzym gây phá hủy sụn khớp (MMP-3, Collagenase) giúp chống lại thoái hóa sụn khớp.

ASU còn kích thích tăng sản xuất các yếu tố tăng trưởng (TGF-β1, TGF-β2, PAI 1) có tác dụng kích thích tổng hợp chất căn bản của sụn gồm chất kết dính và chất tạo keo.

ASU kích thích các tế bào tăng sản sinh xương ( tạo cốt bào) cạnh tranh với các tế bào liên quan đến tiêu xương ( hủy cốt bào), làm gia tăng hình thành xương.Từ đó phục hồi mật độ khoáng chất của xương ( giảm loãng xương). ASU được phân loại là một chất chống thoái hóa tác dụng chậm SYSDOA trong điều trị bệnh xương khớp.

Camellia Sinensis Green Tea extract (Chiết xuất trà xanh Camellia Sinensis)

Trong các nghiên cứu gần đây cho thấy trong trà xanh chứa nhiều thành phần kháng viêm, chống oxi hóa mạnh là epigallocatechin-3-gallate (EGCG), làm giảm triệu chứng sưng và viêm giúp kiểm soát triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp.

Các nhà nghiêm cứu phát hiện ra rằng EGCG chính là tác nhân giúp ức chế hoạt động của TAK1-một loại protein có thể gây viêm và tổn thương mô dẫn đến viêm khớp dạng thấp.

Ngoài ra, trà xanh cũng rất giàu hợp chất chống oxi hóa polythenol giúp tăng cường miễn dịch, chống viêm, bảo vệ cơ thể một cách toàn diện.

AKBK Complex Boswellia Extract (Chiết xuất cây nhũ hương)

Boswellia serrata còn được gọi là cây nhũ hương Ấn Độ, là loại dược liệu dùng hàng trăm năm ở Ấn Độ, để trị viêm khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp gối.

Từ Boswellia Serrata Gum, người ta chiết xuất ra thành phần hoạt tính của nó là Acid Boswellic. Đây là một nhóm các chất hữu cơ, trong đó thành phần có hoạt tính kháng viêm, giảm đau mạnh nhất trong bệnh viêm khớp là Acetyl-11-keto-beta-boswellic acid  (Gọi tắt là AKBA)

Cơ chế tác dụng của Boswellia Serrata

AKBA tác động trên 5-lipoxygenase (5-LOX), protein hoạt hóa lỏng 5-LOX (FLAP), TNF- và các cơ chế quan trọng khác. Bằng các cơ chế này, AKBA cải thiện chức năng các khớp, các mô liên kết.

Ức chế hoạt động của 5-LOX giúp kháng viêm mạnh mẽ. Giảm đau trong vòng 7 ngày.

Ức chế MMP-3, giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự giảm sút collagen, một thành phần quan trọng của các mô khớp

Cơ chế tác dụng của Collagen type II

Collagen type II chiếm tới 50% tất cả các protein có trong sụn và khoảng 85%- 90% collagen trong các sụn khớp. Collagen type II tạo sự thuận lợi cho mọi sự vận động, di chuyển hàng ngày, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt, phòng ngừa thoái hóa, khô sụn khớp, chống viêm đau khớp do thiếu collagen.

Collagen type II đóng vai trò cung cấp chất cần thiết giúp kiến tạo, nuôi dưỡng và duy trì sức khỏe của sụn khớp, hỗ trợ phòng ngừa các bệnh lý xương khớp và bệnh thoái hóa khớp. Khi cơ thể thiếu hụt collagen, nhất là collagen type II, bạn sẽ gặp rắc rối nhiều về các vấn đề về xương sụn khớp như khô, viêm, nhức mỏi, thoái hóa xương khớp, vận động khó khăn.

Công dụng của Flex Asu

Giúp giảm đau khớp.

Ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp, tăng cường nuôi dưỡng và tái tạo mô sụn mới.

Tăng số lượng và chất lượng dịch nhớt trong ổ khớp.

Tăng sự liên kết giữa gân, cơ, dây chằng và sụn khớp, giúp khớp vận động dễ dàng

Cách dùng

Liều tấn công: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên với nước hoặc theo sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.

Liều duy trì: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

Quy cách đóng gói

60 viên / hộp.

Số đăng ký: 9548/2019/ĐKSP

Xuất xứ

Sản phẩm nhập khẩu nguyên hộp từ Mỹ.

Bài viết cùng chuyên mục

Folinat calci

Có nguy cơ tiềm ẩn khi dùng folinat calci cho người thiếu máu chưa được chẩn đoán vì thuốc có thể che lấp chẩn đoán thiếu máu ác tính và các thể thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12.

Fleet Enema: thuốc thụt tháo chống táo bón

Thuốc được chỉ định để: Làm giảm chứng táo bón không thường xuyên. Làm sạch phân trong ruột cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm trực tràng. Chuẩn bị để soi đại tràng sigma.

Flagyl Oral

Flagyl Oral! Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau.

Fluticasone Intranasal: thuốc điều trị viêm mũi dị ứng

Fluticasone intranasal được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng và polyp mũi, tên thương hiệu khác như Flonase Allergy Relief, ClariSpray, Flonase Sensimist Allergy Relief, Children Flonase Allergy Relief, Veramyst, Xhance, FlutiCare.

FML Liquifilm: thuốc điều trị viêm đáp ứng với steroid

Fluorometholon ức chế đáp ứng viêm gây ra do các tác nhân có bản chất cơ học, hóa học và miễn dịch học. Chưa có sự giải thích chính thức nào về cơ chế tác động của các steroid này.

Fluorometholon: Eporon; Flarex, FML Liquifilm, Fulleyelone, Hanlimfumeron, thuốc corticosteroid, dùng cho mắt

Giống như các corticosteroid có hoạt tính chống viêm, fluorometholon ức chế phospholipase A2, do đó ức chế sản xuất eicosanoid và ức chế các hiện tượng viêm do các loại bạch cầu

Ferrous Fumarate: thuốc điều trị thiếu máu thiếu sắt

Ferrous fumarate để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt hoặc mức độ sắt thấp liên quan đến chạy thận nhân tạo mãn tính với điều trị bằng erythropoietin.

Flexbumin: thuốc chỉ định khi giảm albumin huyết

Albumin là thành phần chính tạo ra áp suất thẩm thấu của dung dịch keo huyết tương, sử dụng albumin để điều chỉnh thể tích máu lưu thông rất hiệu quả, có khả năng liên kết với các chất có nguồn gốc tự nhiên, các phân tử thuốc cũng như các chất độc trong tuần hoàn.

Fibrinogen Human: thuốc chống tiêu sợi huyết

Fibrinogen, Human người được sử dụng cho các đợt chảy máu cấp tính do thiếu hụt fibrinogen bẩm sinh, bao gồm afibrinogenemia và giảm fibrinogenemia.

Fossapower

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.Không dùng quá liều đã được chỉ định.

Fish Oil: dầu cá

Fish Oil điều trị rối loạn lưỡng cực, bệnh tim mạch vành, đau bụng kinh, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tăng triglycerid máu, hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp, phòng ngừa đột quỵ, giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

Forxiga: thuốc sử dụng trong đái tháo đường

Sau khi dùng Forxiga (dapagliflozin), tăng lượng glucose bài tiết qua nước tiểu được ghi nhận ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Khoảng 70 g glucose bài tiết vào nước tiểu mỗi ngày.

Feburic

Thận trọng bệnh nhân suy thận nặng, có tiền sử xơ vữa động mạch và hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết, có thay đổi chức năng tuyến giáp.

Fluoxetine Olanzapine: thuốc điều trị trầm cảm

Fluoxetine Olanzapine là sự kết hợp của các loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực I hoặc trầm cảm kháng thuốc.

Furosemid

Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo.

Fovepta: ngăn ngừa nhiễm virus viêm gan B ở trẻ sơ sinh

Ở những bệnh nhân không có biểu hiện đáp ứng miễn dịch, không đo được chuẩn độ kháng thể kháng viêm gan B sau khi tiêm vắc xin.

Flunarizin: Azitocin 5, Beejenac, Beezan, Benetil F, Cbimigraine, thuốc chẹn kênh calci

Flunarizin là thuốc có hoạt tính chẹn kênh calci, kháng histamin và an thần, thuốc ngăn chặn sự quá tải calci ở tế bào, bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào

Fluconazole Stella: thuốc chống nấm thuộc dẫn chất triazole

Fluconazole Stella là một thuốc chống nấm thuộc dẫn chất triazole. Cơ chế tác động chủ yếu của thuốc là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm.

Fludacil

Truyền liên tục vào động mạch nuôi dưỡng khối u (động mạch vùng) (cho kết quả tốt hơn đường toàn thân qua truyền tĩnh mạch, đồng thời giảm được độc tính): 5 - 7.5 mg/kg/ngày.

Fortec

Nghiên cứu trên bệnh nhân có bilirubin huyết tăng và nồng độ a-fetal protein cao cộng với có tăng SGPT trước lúc dùng Fortec.

Fondaparinux: thuốc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi

Fondaparinux là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cấp tính. Fondaparinux có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Arixtra.

Felodipin: thuốc chẹn kênh calci, điều trị tăng huyết áp

Felodipin có tác dụng chống đau thắt ngực nhờ cải thiện sự cân bằng trong cung và cầu oxygen cho cơ tim, sức cản động mạch vành giảm và felodipin chống lại co thắt động mạch vành.

Fexofenadine: thuốc kháng histamine

Fexofenadine là thuốc kháng histamine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt mũi, hắt hơi, nổi mề đay và ngứa toàn thân.

Forlax

Trong trường hợp quá liều, tiêu chảy xuất hiện và ngưng trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi chấm dứt điều trị, việc điều trị có thể được tiếp tục với liều thấp hơn.

Fludarabin Ebewe: thuốc điều trị bệnh bạch cầu lymphô bào mạn tính

Thuốc điều trị bệnh bạch cầu lymphô bào mạn tính (CLL) thuộc týp tế bào B ở bệnh nhân còn đủ chức năng tủy xương. Điều trị ban đầu và điều trị bậc 2 cho bệnh nhân còn đủ chức năng tuỷ xương.