- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần F
- Firotex: thuốc điều trị ung thư
Firotex: thuốc điều trị ung thư
Ung thư cổ tử cung tái phát sau xạ trị và ở giai đoạn IVB, bệnh nhân có tiền sử dùng cisplatin cần có khoảng thời gian điều trị duy trì để chứng minh hiệu quả điều trị phối hợp.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Topotecan.
Chỉ định
Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau thất bại với liệu pháp bước đầu hoặc tiếp theo.
Ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát không thích hợp tái điều trị bằng liệu pháp bước đầu.
Phối hợp cisplatin: Ung thư cổ tử cung tái phát sau xạ trị và ở giai đoạn IVB (bệnh nhân có tiền sử dùng cisplatin cần có khoảng thời gian điều trị duy trì để chứng minh hiệu quả điều trị phối hợp).
Liều dùng
Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5×109/L, tiểu cầu ≥ 100×109/L và Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền nếu cần).
Ung thư buồng trứng và ung thư phổi tế bào nhỏ
Liều khởi đầu: 1.5 mg/m2 diện tích cơ thể truyền tĩnh mạch trong 30 phút/ngày x 5 ngày liên tiếp với thời gian 3 tuần giữa ngày bắt đầu của mỗi đợt điều trị. Nếu dung nạp tốt, tiếp tục điều trị đến khi có tiến triển.
Liều tiếp theo: Không nên tái điều trị trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1 x 109/L, tiểu cầu ≥ 100 x 109/L và Hb ≥ 9 g/dL (sau khi truyền nếu cần).
Nếu đã từng bị giảm bạch cầu trung tính < 0.5 x 109/L trong 7 ngày hoặc hơn, giảm bạch cầu trung tính nặng kèm sốt hoặc nhiễm trùng, người bị hoãn điều trị do giảm bạch cầu trung tính: Giảm liều từ 0.25-1.25 mg/m2/ngày (hoặc sau đó giảm 1.0 mg/m2/ngày nếu cần).
Nếu tiểu cầu giảm < 25 x 109/L: Giảm liều, nếu đã giảm 1.0 mg/m2/ngày mà không kiểm soát được tác dụng phụ: ngưng sử dụng.
Ung thư biểu mô cổ tử cung
Liều khởi đầu: 0.75 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 2 và 3. Cisplatin được truyền tĩnh mạch vào ngày 1 liều 50 mg/m2/ngày sau khi truyền Firotex. Lặp lại chế độ trị liệu này mỗi 21 ngày trong 6 đợt tới khi có tiến triển.
Liều tiếp theo: Không nên tái điều trị bằng Firotex trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5 x 109/L, tiểu cầu ≥ 100 x 109/L, và Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền nếu cần).
Nếu đã từng bị giảm bạch cầu trung tính < 0.5 x 109/L trong 7 ngày hoặc hơn, giảm bạch cầu trung tính nặng kèm sốt hoặc nhiễm trùng, người đã bị ngưng điều trị do giảm bạch cầu trung tính: Giảm liều 0.6 mg/m2/ngày đối với các đợt tiếp theo (hoặc tiếp tục giảm 0.45 mg/m2/ngày nếu cần.). Liều dùng giảm tương tự nếu tiểu cầu giảm < 25 x 109/L.
Bệnh nhân suy thận trung bình
Ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ: 0.75 mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp;
Ung thư biểu mô cổ tử cung
Chỉ được bắt đầu nếu creatinin huyết thanh ≤ 1.5mg/dL.
Cách dùng
Firotex phải được hoàn nguyên và pha loãng trước khi sử dụng.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Đang cho con bú.
Đã suy tủy nặng trước khi bắt đầu đợt điều trị đầu tiên (bạch cầu trung tính < 1.5 x 109/L và/hoặc tiểu cầu < 100 x 109/L).
Thận trọng
Tiền sử viêm phổi kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, xạ trị vùng ngực và dùng các chất gây độc với phổi và/hoặc các yếu tố kích thích vi khuẩn.
Giám sát thường xuyên công thức máu.
Nếu biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính, đau bụng: Xem xét nguy cơ viêm đại tràng giảm bạch cầu.
Khuyến cáo các nguy hại của thuốc đối với thai nhi ở phụ nữ mang thai/có khả năng mang thai.
Bệnh nhân suy thận/gan nặng, bệnh nhi: Không khuyến cáo.
Khi lái xe, vận hành máy móc
Phản ứng phụ
Sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu. Giảm tế bào máu.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm niêm mạc.
Viêm đại tràng giảm bạch cầu bao gồm tử vong. Rụng tóc. Ngứa. Chán ăn.
Nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.
Sốt, suy nhược, mệt mỏi. Tình trạng bất ổn.
Phản ứng quá mẫn bao gồm ban đỏ.
Tăng bilirubin máu.
Tương tác thuốc
(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)
Phối hợp tác nhân hóa trị khác: Cần giảm liều từng loại nhằm tăng cường dung nạp
Trình bày và đóng gói
Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền: 4 mg
Nhà sản xuất
Actavis.
Bài viết cùng chuyên mục
Foscarnet natri
Hiện nay nhiều nước đã chấp nhận foscarnet tiêm tĩnh mạch để điều trị viêm võng mạc CMV và nhiễm HSV kháng aciclovir. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị các loại nhiễm CMV khác.
Forxiga: thuốc sử dụng trong đái tháo đường
Sau khi dùng Forxiga (dapagliflozin), tăng lượng glucose bài tiết qua nước tiểu được ghi nhận ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Khoảng 70 g glucose bài tiết vào nước tiểu mỗi ngày.
Fobancort: thuốc điều trị viêm da tiếp xúc và viêm da dị ứng
Fobancort điều trị Eczema do tiếp xúc, viêm dạng dị ứng, lichen hóa (hằn cổ trâu), viêm da ứ, bệnh vảy nến (trừ các mảng rất lớn), ngứa sẩn không do ký sinh trùng, bệnh tổ đỉa, viêm da do tụ cầu và liên cầu.
Folinat calci
Có nguy cơ tiềm ẩn khi dùng folinat calci cho người thiếu máu chưa được chẩn đoán vì thuốc có thể che lấp chẩn đoán thiếu máu ác tính và các thể thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12.
Folihem: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ
Folihem phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ. Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi sự bài tiết acid dạ dày và tác dụng nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II.
Fasigyne
Fasigyne có thành phần hoạt chất tinidazole là một dẫn xuất thay thế của hợp chất imidazole có tác động kháng nguyên sinh động vật và kháng vi khuẩn kỵ khí.
Fenoterol
Ðiều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác. Dự phòng cơn hen do vận động.
Furosemid
Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo.
Fexofenadine: thuốc kháng histamine
Fexofenadine là thuốc kháng histamine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt mũi, hắt hơi, nổi mề đay và ngứa toàn thân.
Fugacar
Fugacar! Sử dụng cùng lúc với cimetidine có thể ức chế chuyển hóa mebendazol tại gan, kết quả là làm tăng nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt khi dùng kéo dài.
Flavocoxid Citrated Zinc Bisglycinate: thuốc bổ dưỡng xương khớp
Flavocoxid citrated zinc bisglycinate được sử dụng để quản lý chế độ ăn uống lâm sàng đối với các quá trình trao đổi chất của bệnh viêm xương khớp.
Fidaxomicin: thuốc điều trị tiêu chảy Clostridioides difficile
Fidaxomicin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile.
Fortum
Fortum! Ceftazidime là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc họ cephalosporine, đề kháng với hầu hết các blactamase và có tác động chống lại nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương.
Flixonase
Không có số liệu về tác động của quá liều cấp hay mãn tính với Flixonase. Thí nghiệm với những người tình nguyện hít vào bên trong mũi 2 mg fluticasone propionate hai lần mỗi ngày.
Fluoxetine Olanzapine: thuốc điều trị trầm cảm
Fluoxetine Olanzapine là sự kết hợp của các loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực I hoặc trầm cảm kháng thuốc.
Fibermate
Fibermate phải được dùng với đủ lượng nước đề nghị. Không dùng sản phẩm này nếu có vấn đề khó nuốt. Những người bị hẹp thực quản hoặc hẹp/tắc nghẽn bất cứ chỗ nào ở đường tiêu hóa không nên dùng.
Fenistil
Fenistil! Dimethindene maleate là một dẫn chất của phenindene, là chất kháng histamin H1. Dimethindene maleate cũng có tác dụng kháng kinin, kháng cholinergic nhẹ và an thần, nhưng không có tác dụng chống nôn.
Flavoxate: thuốc điều trị rối loạn tiểu tiện
Flavoxate được sử dụng để điều trị chứng khó tiểu, tăng số lần đi tiểu, tiểu không kiểm soát, tiểu đêm, đau sau gáy, tiểu không tự chủ, kích ứng đường tiết niệu, tiểu gấp do bàng quang hoạt động quá mức.
Formoterol (Eformoterol)
Phải dùng formoterol thận trọng với người bệnh quá mẫn với tác dụng của thuốc, đặc biệt người cường tuyến giáp, bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hay tim đập nhanh.
Fortrans
Chất Macrogol 4000 (Polyethyleneglycol 4000) trong công thức không được hấp thu. Chất điện giải trong công thức làm cho dung dịch uống vào không gây trao đổi điện giải giữa ruột và huyết thanh.
Fluocinolon acetonid
Dùng fluocinolon acetonid cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không có thêm các kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm cho nhiễm khuẩn bị lan rộng.
Fulvestrant Ebewe: thuốc điều trị ung thư vú
Fulvestrant Ebewe điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ, có thụ thể estrogen dương tính. Chưa được điều trị bằng liệu pháp nội tiết trước đó, hoặc bệnh tái phát trong.
Flaxseed: thuốc điều trị táo bón
Flaxseed điều trị táo bón, tuyến tiền liệt phì đại, ung thư, tiểu đường, viêm túi thừa, viêm ruột non và hoặc dạ dày, cholesterol cao, hội chứng ruột kích thích, các triệu chứng mãn kinh.
Fresofol
Thận trọng với bệnh nhân suy nhược, suy tim/phổi/thận/gan, giảm thể tích tuần hoàn, động kinh: tốc độ truyền chậm hơn. Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa mỡ, có áp lực nội sọ cao & HA động mạch trung bình thấp, cho con bú.
Flazacort
Thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid.
