Flazacort
Thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
STADA-VN J.V.
Thành phần
Deflazacort.
Chỉ định/công dụng
Sốc phản vệ, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở thiếu niên, đau đa cơ do thấp khớp. Lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp (trừ xơ cứng hệ thống), viêm đa động mạch, bệnh Sarcoid. Bệnh pemphigus, pemphigoid bọng nước, viêm da mủ hoại tử. H/c thận hư thay đổi tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính. Bệnh thấp tim. Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. Viêm màng bồ đào, viêm đa dây thần kinh thị giác. Thiếu máu tán huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát. Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính, đa u tủy. Ức chế miễn dịch trong cấy ghép.
Liều dùng/hướng dẫn sử dụng
Dùng liều thấp mà có thể đem lại đáp ứng có thể chấp nhận được. Ngưng dùng deflazacort: không ngưng thuốc đột ngột, giảm liều phụ thuộc khả năng tái phát. Người lớn: Liều khởi đầu có thể đến 120 mg/ngày trong trường hợp cấp. Duy trì 3-18 mg/ngày (1)viêm khớp dạng thấp: dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả và tăng liều nếu cần; (2)hen phế quản cấp tính: 48-72 mg/ngày tùy mức độ nghiêm trọng và giảm liều từ từ khi bệnh đã được kiểm soát, mạn tính: dùng liều thấp nhất mà vẫn kiểm soát được triệu chứng; (3)các trường hợp khác: ước tính liều khởi đầu dựa trên tỉ lệ cơ bản 5mg prednison/prednisolon đến 6mg deflazacort, tùy đáp ứng chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì. Bệnh nhân suy gan: chỉnh đến liều tối thiểu có hiệu quả. Trẻ em (hạn chế dùng): 0.25-1.5 mg/kg/ngày, dùng cách ngày (1)viêm khớp mạn tính: duy trì 0.25-1.0 mg/kg/ngày; (2)h/c thận hư: 1.5 mg/kg/ngày, tiếp theo chỉnh liều xuống theo nhu cầu lâm sàng; (3)hen phế quản: 0.25-1.0 mg/kg dựa trên tỉ lệ hiệu quả.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm trùng toàn thân trừ khi đã từng được điều trị chống nhiễm trùng cụ thể. Bệnh nhân được tiêm chủng virus sống.
Thận trọng
Bệnh tim/suy tim sung huyết (trừ thấp tim), tăng HA, rối loạn nghẽn mạch huyết khối; đái tháo đường, tiền sử gia đình đái tháo đường, loãng xương, nhược cơ, suy thận; bất ổn về tình cảm, có khuynh hướng loạn tâm thần, động kinh; bệnh cơ trước khi dùng corticosteroid; suy gan; suy giáp, xơ gan. Người cao tuổi. Corticosteroid gây chậm phát triển liên quan đến liều ở thai nhi, trẻ em và thiếu niên là không thể thay đổi được. Không dung nạp galactose di truyền, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose: không sử dụng. Teo vỏ thượng thận phát triển trong điều trị kéo dài và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngừng điều trị. Thai kỳ: chỉ kê đơn khi lợi ích cao hơn rủi ro (khi cần, có thể điều trị như đang trong tình trạng chưa mang thai).
Phản ứng phụ
Thường gặp: tăng cân.
Tương tác
Thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid: khuyến cáo tăng liều duy trì deflazacort. Thuốc ức chế enzym gan như ketoconazol: có thể giảm liều duy trì deflazacort. Estrogen: có thể giảm liều deflazacort. Tác dụng không mong muốn của thuốc hạ đường huyết, thuốc chống tăng HA và thuốc lợi tiểu được trung hòa bởi corticosteroid và tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, beta 2-gonists, xanthin và carbenoxolon được tăng. Coumarin: tăng hiệu quả chống đông (theo dõi INR/thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát). Thuốc giãn cơ không khử cực: có thể gây giãn cơ kéo dài và cấp tính. Độ thanh thải salicylat tăng có thể gây ngộ độc salicylat khi ngừng điều trị với corticosteroid và steroid. Thuốc uống tránh thai: nồng độ deflazacort huyết tương có thể tăng. Thuốc kháng acid: có thể giảm sinh khả dụng (dùng cách ít nhất 2 giờ).
Hormon steroid.
Trình bày/đóng gói
Flazacort; Viên nén 6 mg; 2 × 10's; 6 × 10's.
Bài viết cùng chuyên mục
Fresh Frozen Plasma: huyết tương tươi đông lạnh
Fresh Frozen Plasma được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa chảy máu, như một chất thay thế các yếu tố đông máu và để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.
Filgrastim
Filgrastim có hiệu quả làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và làm thuyên giảm bệnh ở người giảm bạch cầu trung tính nặng, mạn tính, bao gồm cả hội chứng Kostmann và giảm bạch cầu trung tính chu kỳ, vô căn.
Folihem: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ
Folihem phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ. Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi sự bài tiết acid dạ dày và tác dụng nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II.
Forvastin
Chỉnh liều tùy theo nhu cầu và đáp ứng điều trị, mỗi đợt cách nhau không dưới 4 tuần, tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn, hoặc khi đến mức liều tối đa.
False Unicorn Root: thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt
Các công dụng được đề xuất từ False Unicorn Root bao gồm điều trị trễ kinh (vô kinh), đau bụng kinh, dọa sẩy thai do đờ tử cung, nôn mửa trong thai kỳ và giun đường ruột.
Fenistil
Fenistil! Dimethindene maleate là một dẫn chất của phenindene, là chất kháng histamin H1. Dimethindene maleate cũng có tác dụng kháng kinin, kháng cholinergic nhẹ và an thần, nhưng không có tác dụng chống nôn.
Mục lục các thuốc theo vần F
Fabaclinc - xem Clindamycin, Factagard - xem Cefalexin, Fadin - xem Famotidin, Fadin 40 - xem Famotidin, Fado - xem Cefamandol, Faginin - xem Tinidazol, Fahado - xem Paracetamol.
Flagyl Oral
Flagyl Oral! Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau.
Flucloxacillin
Flucloxacilin dùng để uống và tiêm, dưới dạng muối natri và magnesi: Viên nang 250 và 500 mg dưới dạng muối natri (tính theo hàm lượng base khan), dịch treo uống và siro 125 mg/5 ml dưới dạng muối magnes.
Flunarizin: Azitocin 5, Beejenac, Beezan, Benetil F, Cbimigraine, thuốc chẹn kênh calci
Flunarizin là thuốc có hoạt tính chẹn kênh calci, kháng histamin và an thần, thuốc ngăn chặn sự quá tải calci ở tế bào, bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào
Fluticasone Intranasal: thuốc điều trị viêm mũi dị ứng
Fluticasone intranasal được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng và polyp mũi, tên thương hiệu khác như Flonase Allergy Relief, ClariSpray, Flonase Sensimist Allergy Relief, Children Flonase Allergy Relief, Veramyst, Xhance, FlutiCare.
Fluconazol
Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác.
Femara
Femara! Letrozole ức chế đặc biệt hoạt động của men aromatase. Không nhận thấy thuốc làm phương hại gì đến tuyến thượng thận sinh steroid.
Fenofibrat
Ðiều trị fenofibrat, nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid, phải uống thuốc cùng với bữa ăn
Fosfomycin Invagen
Nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, da, phụ khoa, hô hấp, cơ xương, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm trùng huyết.
Flavoxat hydrochlorid: Genurin, Yspuripax, thuốc chống co thắt đường tiết niệu
Flavoxat hydroclorid là một dẫn chất của flavon có tác dụng trực tiếp chống co thắt cơ trơn, chủ yếu trên cơ trơn đường tiết niệu và làm tăng dung tích bàng quang ở bệnh nhân có biểu hiện co cứng bàng quang
Flex Asu: giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp
Flex Asu giúp giảm đau khớp, ngăn chặn quá trình hủy sụn khớp, tăng cường nuôi dưỡng và tái tạo mô sụn mới, tăng số lượng và chất lượng dịch nhớt trong ổ khớp.
Fortrans
Chất Macrogol 4000 (Polyethyleneglycol 4000) trong công thức không được hấp thu. Chất điện giải trong công thức làm cho dung dịch uống vào không gây trao đổi điện giải giữa ruột và huyết thanh.
Flucomedil: thuốc điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ âm đạo
Flucomedil có tác dụng chống nấm do làm biến đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu và làm giảm nhập các phân tử tiền chất.
Fibermate
Fibermate phải được dùng với đủ lượng nước đề nghị. Không dùng sản phẩm này nếu có vấn đề khó nuốt. Những người bị hẹp thực quản hoặc hẹp/tắc nghẽn bất cứ chỗ nào ở đường tiêu hóa không nên dùng.
Ferlatum
Không có lưu ý hay khuyến cáo đặc biệt nào về nguy cơ của sự dung nạp thuốc, Thời gian điều trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài.
Fish Oil: dầu cá
Fish Oil điều trị rối loạn lưỡng cực, bệnh tim mạch vành, đau bụng kinh, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tăng triglycerid máu, hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp, phòng ngừa đột quỵ, giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
Flixotide
Flixotide! Fluticasone propionate dùng qua ống hít với liều khuyến cáo có tác động kháng viêm glucocorticoid mạnh tại phổi, làm giảm các triệu chứng và cơn hen phế quản.
Femoston 1/10mg: thuốc điều trị các triệu chứng thiếu hụt estrogen
Femoston 1/10mg điều trị các triệu chứng thiếu hụt estrogen khác nhau ở mỗi phụ nữ và có thể bao gồm: trào huyết, mồ hôi trộm, các vấn đề về giấc ngủ, khô âm đạo và các vấn đề về đường tiết niệu.
Fidaxomicin: thuốc điều trị tiêu chảy Clostridioides difficile
Fidaxomicin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile.
