- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần D
- Dogmakern: thuốc điều trị bệnh tâm thần
Dogmakern: thuốc điều trị bệnh tâm thần
Thuốc điều trị tâm thần phân liệt cấp/mạn tính, trạng thái loạn thần cấp tính, rối loạn hành vi nặng ở trẻ em
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Kern Pharma.
Thành phần
Sulpiride.
Chỉ định/công dụng
Tâm thần phân liệt cấp/mạn tính. Trạng thái loạn thần cấp tính. Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em (vật vã, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình), đặc biệt h/c tự kỷ. Điều trị ngắn ngày triệu chứng lo âu ở người lớn (trường hợp thất bại với các điều trị thông thường); trạng thái kích động, hung hăng gây gổ trong trạng thái loạn thần cấp/mạn tính.
Liều dùng/hướng dẫn sử dụng
Người lớn: tâm thần phân liệt triệu chứng âm tính: khởi đầu 200-400 mg x 2 lần/ngày, tăng tối đa 800 mg/ngày nếu cần; triệu chứng dương tính: 400 mg x 2 lần/ngày, tăng dần đến tối đa 1200 mg x 2 lần/ngày; triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400-600 mg x 2 lần/ngày.
Người cao tuổi: khởi đầu 50-100 mg x 2 lần/ngày, sau tăng dần đến liều hiệu quả.
Trẻ em >14 tuổi: 3-5 mg/kg/ngày.
Người suy thận: ClCr (mL/phút) 30-60: 2/3 liều bình thường, 10-30: 1/2 liều bình thường, <10: 1/3 liều bình thường; hoặc tăng khoảng cách các liều bằng 1.5, 2 và 3 lần so với bình thường; nên điều trị từng đợt gián đoạn nếu suy thận nặng.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. U tủy thượng thận. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu/thuốc ức chế thần kinh. U phụ thuộc prolactin (như adenom tuyến yên prolactin, ung thư vú).
Thận trọng
Người bị động kinh (khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp), hưng cảm nhẹ (triệu chứng có thể nặng thêm), suy thận vừa-nặng (không nên dùng, nếu có thể).
Tránh uống rượu, thức uống hoặc thuốc chứa rượu. Nguy cơ "hội chứng ác tính do thuốc chống loạn thần", ngưng điều trị nếu có sốt cao không rõ nguyên nhân. Tăng nguy cơ loạn nhịp tim nặng đặc biệt xoắn đỉnh, nhất là khi có nhịp tim < 55 nhịp/phút, giảm kali huyết, khoảng QT dài bẩm sinh/mắc phải (loại trừ các yếu tố này trước khi dùng sulpiride, nếu có thể); tử vong ở người cao tuổi.
Thai kỳ: hạn chế sử dụng, giảm liều vào cuối thai kỳ. Sơ sinh: theo dõi chức năng thần kinh (và tiêu hóa trong trường hợp kết hợp thuốc kháng liệt rung).
Lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụ
Thường gặp mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Tương tác
Chống chỉ định: Lévodopa (đối kháng tương tranh).
Thận trọng: Alcool (có thể tăng tác dụng an thần).
Lưu ý: Thuốc cao huyết áp (hiệp đồng tác dụng; tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể hạ huyết áp tư thế); thuốc chống trầm cảm/kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và thuốc cùng họ, thuốc ngủ, méthadone (tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu).
Phân loại
Thuốc chống loạn thần [Antipsychotics] / Thuốc giải lo âu [Anxiolytics]
Trình bày/đóng gói
Dogmakern 50mg ; Viên nang 50 mg ; 2 × 15's.
Bài viết cùng chuyên mục
Debridat
Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.
Damiana: thuốc cải thiện chức năng sinh lý
Các công dụng được đề xuất của Damiana bao gồm trị đau đầu, đái dầm, trầm cảm, khó tiêu thần kinh, táo bón mất trương lực, để dự phòng và điều trị rối loạn tình dục, tăng cường và kích thích khi gắng sức.
Dextromethorphan
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
Dantrolen Natri
Natri dantrolen là một thuốc giãn cơ tác dụng trực tiếp trên cơ vân. Thuốc làm mất tính co cơ khi bị kích thích, có thể do cản trở lưới cơ tương giải phóng calci.
Domecor Plus
Có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm mũi, suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm K huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao), hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
Dezor Kem: thuốc điều trị nấm và candida
Ketoconazole là một hoạt chất kháng nấm thuộc nhóm imidazole, có Tác dụng ức chế sự tổng hợp ergosterol. Dezor điều trị tại chỗ nấm toàn thân, nấm chân, nấm ở bẹn, bệnh vảy cám, và nhiễm nấm Candida ở da.
Duphaston
Dydrogesterone có tác động giống progestérone trên nội mạc tử cung, và có tác động trợ thai, dydrogest rone không có tác động của androgène.
Dong Quai: thuốc điều hòa kinh nguyệt
Các công dụng được đề xuất của Dong Quai bao gồm kích thích lưu lượng kinh nguyệt bình thường, ngăn ngừa chuột rút, đau bụng kinh, thiếu máu, táo bón, tăng huyết áp, bệnh vẩy nến, bệnh thấp khớp, giảm sắc tố da và loét.
Dobutrex
Dùng Dobutrex khi cần làm tăng sức co bóp cơ tim để điều trị tình trạng giảm tưới máu do giảm cung lượng tim, dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu tuần hoàn.
Di-Ansel/Di-Ansel extra: thuốc giảm đau cấp tính
Di-Ansel / Di-Ansel extra được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả, có hoặc không kèm nóng sốt.
Darzalex: thuốc liệu pháp nhắm trúng đích
Đơn trị đa u tủy tái phát và kháng trị, mà liệu pháp trước đó đã bao gồm chất ức chế proteasome và thuốc điều hòa miễn dịch.
Dodecavit
Dodecavit! Vitamine B12 được hấp thu ở đoạn cuối hồi tràng theo hai cơ chế, một cơ chế thụ động khi có số lượng nhiều, và một cơ chế chủ động cho phép hấp thu các liều sinh lý trong đó sự hiện diện của các yếu tố nội sinh là cần thiết.
Diphenhydramin
Diphenhydramin là thuốc kháng histamin loại ethanolamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh. Tuy vậy có sự khác nhau nhiều giữa từng người bệnh, tùy theo kiểu tác dụng nào chiếm ưu thế.
Diaphyllin
Diaphyllin làm dễ dàng sự vận chuyển ion Ca2+ từ bào tương vào khoang gian bào, kết quả là giãn tế bào cơ, làm mất sự co thắt phế quản, sự thông khí phế nang được phục hồi.
Dulaglutide: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2
Dulaglutide là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2. Dulaglutide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Trulicity.
Diclofenac
Diclofenac được dùng chủ yếu dưới dạng muối natri. Muối diethylamoni và muối hydroxyethylpyrolidin được dùng bôi ngoài. Dạng base và muối kali cũng có được dùng làm thuốc uống.
Dobutamine Injection Abbott
Dobutamine hydrochlorid là một tác nhân có tác dụng gây co cơ trực tiếp mà hoạt tính chủ yếu là do kích thích các thụ thể beta của tim, do đó tạo ra các tác dụng tương đối yếu đối với điều nhịp.
Dimercaprol
Dimercaprol dùng để điều trị ngộ độc kim loại nặng. Một số kim loại nặng (đặc biệt là arsen, vàng, chì và thủy ngân) khi vào cơ thể liên kết với các nhóm sulphydril (SH) của hệ thống enzym pyruvat - oxydase.
Diflunisal
Diflunisal, dẫn chất difluorophenyl của acid salicylic, là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Mặc dù diflunisal có cấu trúc và liên quan về mặt dược lý với salicylat.
Decaquinon
Decaquinon! Hoạt chất của Decaquinon là ubidecarenone (Coenzyme Q10, Ubiquinone 50), chất này được phân lập đầu tiên từ cơ tim bò vào năm 1957 dưới dạng các tinh thể tan trong chất béo.
Deflazacort: thuốc điều trị loạn dưỡng cơ Duchenne
Deflazacort được sử dụng để điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD). Deflazacort có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Emflaza.
Doxorubicin Ebewe: thuốc điều trị ung thư hệ tạo máu và hệ lympho
Doxorubicin đã cho thấy có hoạt tính chống tân sinh ở một số loài động vật và có hiệu quả trên người nhưng vẫn chưa có sự nhất trí về việc bằng cách nào doxorubicin và các anthracycline khác có tác dụng chống ung thư.
Dronabinol: thuốc điều trị chán ăn
Dronabinol là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng chán ăn ở những người bị AIDS và để điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa nghiêm trọng do hóa trị liệu ung thư.
Deutetrabenazine: thuốc điều trị rối loạn vận động múa giật
Deutetrabenazine được sử dụng cho chứng múa giật với bệnh Huntington và chứng rối loạn vận động chậm. Deutetrabenazine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Austedo.
Diltiazem
Diltiazem ức chế dòng calci đi qua các kênh calci phụ thuộc điện áp ở màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Do làm giảm nồng độ calci trong những tế bào này thuốc làm giãn động mạch vành và mạch ngoại vi.
