Cidermex
Thành phần kháng sinh được phối hợp trong công thức để điều trị các nhiễm trùng phối hợp nhưng không được chỉ định để’ dự phòng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thuốc mỡ: ống 10 g.
Thành phần cho 100 g
Triamcinolone acétonide 100 mg.
Néomycine sulfate tính theo dạng base 350 000 UI.
Dược lực học
Liệu pháp phối hợp corticoide và kháng sinh điều trị ngoài da.
Kháng viêm do tác động của triamcinolone acétonide, thuộc nhóm corticoide có tác động khá mạnh.
Kháng khuẩn do tác động của néomycine là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc họ aminoside. Cidermex có corticoide là thành phần hoạt chất chính.
Thành phần kháng sinh được phối hợp trong công thức để điều trị các nhiễm trùng phối hợp nhưng không được chỉ định để’ dự phòng.
Phối hợp này chỉ có ưu thế so với liệu pháp corticoide đơn thuần trong những ngày điều trị đầu và chỉ khi có nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng do tụ cầu khuẩn.
Tuy nhiên, nếu có nhiễm trùng nhiều, cần phải dùng đến kháng sinh đường toàn thân.
Dược động học
Mức độ thuốc qua da và tác dụng toàn thân phụ thuộc vào diện tích bôi thuốc, mức độ thay đổi của da, thời gian điều trị. Tác dụng này đáng ngại khi điều trị dài ngày.
Chỉ định
Các bệnh ngoài da cần điều trị bằng liệu pháp corticoide tại chỗ, có bội nhiễm và điều trị trong 8 ngày đầu, chủ yếu trong: eczéma do tạng dị ứng, viêm da do tiếp xúc có nhiễm trùng, eczéma đồng xu có nhiễm trùng.
Được đề nghị trong chứng ngứa không rõ nguyên nhân ở vùng hậu môn-sinh dục, viêm bì thần kinh có nhiễm trùng, viêm da bã nhờn có nhiễm trùng, viêm da xung quanh các vết loét có nhiễm trùng, thời hạn điều trị không quá 8 ngày.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là với néomycine.
Tổn thương nhiễm trùng nguyên phát ở da do nguồn gốc vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng. Dùng phối hợp này có thể làm cho tình trạng nặng thêm. Ngoài ra còn làm thay đổi các triệu chứng do đó sẽ khó chẩn đoán và điều trị sau này.
Trong khoa da liễu: bệnh ngoài da nguyên phát do vi khuẩn, virus và nấm, như: chốc lở do eczéma, bệnh da do nhiễm trùng; không dùng cho các tổn thương lo é t ở chân, cho vết thương không trương lực, mảng mô hoạt tử, mụn trứng cá đỏ; bệnh da có bội nhiễm nhưng có chống chỉ định bôi bít.
Không bôi lên mí mắt (nguy cơ tăng nhãn áp).
Trẻ em dưới 2 tuổi, vì nguy cơ né omycine qua da, và gây độc cho tai.
Vết thương ở vú khi đang cho con bú, vì trẻ có thể’ hấp thu thuốc.
Chú ý đề phòng
Sự hiện diện của corticoide không làm mất các biểu hiện dị ứng ở da hoặc niêm mạc đối với néomycine nếu có, nhưng có thể’ làm cho dấu hiệu lâm sàng nhẹ đi.
Trường hợp đã xảy ra nhạy cảm ở da hoặc niêm mạc đối với néomycine dùng ngoài thì sẽ có ảnh hưởng sau này nếu dùng một kháng sinh cùng họ bằng đường tổng quát.
Nếu bôi thuốc lên một bề mặt rộng hoặc băng kín, triamcinolone và/hoặc néomycine có thể’ đi vào máu, gây tác dụng toàn thân giống như dùng corticoide hoặc kháng sinh đường tổng quát. Tác dụng này đặc biệt đáng lo ở trẻ còn bú và trẻ nhỏ.
Thận trọng khi dùng
Không bôi thuốc mỡ Cidermex vào mắt và các tổn thương có rỉ dịch và xếp nếp do có thể’ gây bít vết thương tạo thuận lợi cho nhiễm trùng xảy ra.
Thời gian điều trị thường không nên quá 8 ngày vì:
không thấy có lợi khi dùng quá thời hạn này;
bôi thuốc lâu ngày ở mặt hoặc trên các tổn thương diện rộng có thể gây các tác dụng ngoại ý như khi điều trị bằng corticoide đường tổng quát.
do trong thành phần có néomycine, có khả năng gây chọn lựa chủng đề kháng.
Không nên bôi thuốc trên bề mặt rộng, nhất là ở trẻ còn bú (xem Tác dụng ngoại ý).
Ở trẻ còn bú: không nên bôi thuốc ở các nếp da hoặc dưới lớp tã không thấm nước.
Khi có thai và nuôi con bú
Do sự hiện diện của néomycine, một aminoside, có độc tính trên tai, và có khả năng hấp thu toàn thân, do đó khuyên không nên sử dụng ở phụ nữ có thai.
Thiếu những bằng chứng về việc thuốc qua sữa mẹ, nên tránh bôi trên ngực khi đang nuôi con bú, vì trẻ có thể’ hấp thu thuốc.
Tác dụng ngoại ý
Do triamcinolone
Thường hiếm gặp nếu điều trị ngắn hạn: có thể gây da ráp, phát ban dạng mụn trứng cá hoặc mụn mủ, chứng rậm lông, mất sắc tố, viêm da quanh miệng, gây ra hoặc làm nặng thêm mụn trứng cá đỏ.
Do néomycine
Có thể gây eczéma dị ứng do tiếp xúc.
Có thể’ gây dị ứng chéo với các kháng sinh khác thuộc họ aminoside.
Có thể’ gây tác dụng toàn thân, nhất là khi bôi thuốc trên diện rộng, vết thương có chảy máu và điều trị cho trẻ còn bú, điều trị dài ngày.
Liều lượng và cách dùng
Giới hạn điều trị trong vòng một tuần.
Thông thường: bôi thuốc 1 hoặc 2 lần/ngày; giới hạn diện tích điều trị, xoa nhẹ.
Tránh bôi lớp thuốc quá dày.
Bài viết cùng chuyên mục
Cellcept
Sau khi uống thuốc, mycophé nolate mofé til được hấp thu nhanh và phần lớn qua đường tiêu hóa, sau đó được chuyển hóa thành MPA là chất chuyển hóa có hoạt tính.
Capime: thuốc kháng sinh cephalosporine thế hệ thứ 4
Cefepime là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporine thế hệ thứ 4, có tác dụng trên Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Staphylococcus.
Ceporex
Ceporex! Céfalexine là một kháng sinh diệt khuẩn có hoạt tính lên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm.
Cefixime MKP: thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3
Cefixime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixime: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn.
Cotrimoxazol
Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Calcium Sandoz Forte
Calcium Sandoz Forte! Trường hợp canxi niệu tăng nhẹ (trên 300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ), suy thận vừa hoặc nhẹ hoặc tiền sử sỏi canxi, nên tăng cường theo dõi sự đào thải canxi qua đường tiểu và nếu cần.
Converium: thuốc điều trị tăng huyết áp
Converium điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế men chuyển bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. Bệnh thận do đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp.
Cordarone
Sau khi tiêm, nồng độ amiodarone trong máu giảm xuống nhanh chóng vì các mô sẽ bắt lấy, hiệu quả tối đa đạt được sau 15 phút. Thời gian bán hủy khá dài, thay đổi tùy từng bệnh nhân (từ 20-100 ngày).
Cefapirin
Cefapirin (natri) là cephalosporin thế hệ thứ nhất. Thuốc có tác dụng rất giống cefalotin. Giống như benzylpenicilin, thuốc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc có tác dụng lên nhiều cầu khuẩn Gram dương.
Calcipotriol: thuốc điều trị vảy nến, dẫn chất vitamin D3
Calcipotriol là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vảy nến, cơ chế tác dụng chính xác đối với bệnh vảy nến của calcipotriol chưa được hiểu đầy đủ.
Carbamide Peroxide Otic: thuốc làm lỏng và loại bỏ ráy tai
Carbamide Peroxide Otic là một loại thuốc không kê đơn được sử dụng để làm mềm, lỏng và loại bỏ ráy tai. Carbamide Peroxide Otic có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Debrox, Murine Ear Wax Removal, Auro Ear Drops, ERO Ear.
Chloramphenicol
Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
Calcium Sandoz 500
Thận trọng khi bệnh nhân đang dùng digitalis, muối sắt và thuốc lợi niệu thiazid. Có khả năng tương tác với thực phẩm giàu acid oxalic (rau spinach, đại hoàng, cây chút chit, cacao, chè, v.v...).
Chamomile: thuốc điều trị đầy hơi và chống viêm
Chamomile điều trị đầy hơi, rối loạn viêm đường tiêu hóa, co thắt đường tiêu hóa, viêm da hoặc màng nhầy, mất ngủ, đau bụng kinh và say tàu xe. Chamomile để sử dụng tại chỗ được đề xuất sử dụng bao gồm cho bệnh trĩ và viêm niêm mạc.
Calcibronat
Canxi được hấp thu qua dạ dày-ruột khoảng 30 phân ftrawm, Bromid được hấp thu nhanh qua ruột và đạt nồng độ đỉnh sau khi uống thuốc từ 30 đến 45 phút, Phần lớn được đào thải qua thận.
Cognitive
Dùng đơn độc, hoặc phối hợp với levodopa trong Parkinson tự phát, ở người giảm vận động buổi tối & ban ngày, người bị giảm nhanh hiệu lực của levodopa.
Custirsen: thuốc điều trị ung thư
Custirsen là một loại thuốc trong các thử nghiệm lâm sàng được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn.
Co Diovan: thuốc hạ huyết áp phối hợp
Co-Diovan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân có thể cần dùng nhiều thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp.
Clanza CR: thuốc kháng viêm không steroid
Cơ chế tác dụng của Clanza CR phần lớn dựa trên sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế hữu hiệu enzym cyclo-oxygenase, enzyme này liên quan đến sự tạo thành prostaglandin.
Copegrel
Hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không sóng Q) bao gồm bệnh nhân được chế ngự bằng thuốc & can thiệp mạch vành qua da (có/không có thanh dẫn) hoặc CABG.
Crestor: thuốc làm giảm mỡ máu
Crestor điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. Điều trị rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát. Crestor được chỉ định như liệu pháp điều trị bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân người lớn có tăng triglycerid.
Calcium Sandoz 600 Vitamin D3
Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D. Bổ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.
Caffeine: thuốc điều trị mệt mỏi và buồn ngủ
Caffeine là thuốc kê đơn và không kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng mệt mỏi, buồn ngủ và suy hô hấp. Caffeine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cafcit, NoDoz, ReCharge, Vivarin.
Cidetuss: thuốc điều trị ho do kích ứng hô hấp
Cidetuss điều trị ho có đờm, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất gây kích ứng đường hô hấp. Thuốc có thể gây đỏ bừng chóng mặt hoặc nhịp tim nhanh.
Capsicum: thuốc điều trị đau
Capsicum là một chất bổ sung thảo dược được sử dụng để điều trị đau sau herpes, các vấn đề về tuần hoàn, rối loạn đông máu, tiêu chảy, các vấn đề tiêu hóa, đau cơ xơ hóa, bệnh tim, đau dây thần kinh, bệnh thần kinh, hội chứng đau.
