Apuldon Paediatric

2017-09-17 12:08 PM

Khó tiêu (không có loét); trào ngược thực quản, trào ngược do viêm thực quản và dạ dày; đẩy nhanh tốc độ di chuyển bari trong nghiên cứu chụp X quang; liệt dạ dày ở bệnh nhân tiểu đường.

Thành phần mỗi ml

Domperidon 5 mg.

Chỉ định

Khó tiêu (không có loét); trào ngược thực quản, trào ngược do viêm thực quản và dạ dày; đẩy nhanh tốc độ di chuyển bari trong nghiên cứu chụp X quang; liệt dạ dày ở bệnh nhân tiểu đường.

Phòng ngừa và làm giảm triệu chứng nôn và buồn nôn cấp tính do các nguyên nhân, đặc biệt do: điều trị bằng thuốc độc tế bào và xạ trị, buồn nôn và nôn do dùng L-dopa/bromocriptin điều trị Parkinson, buồn nôn do đau nửa đầu (kết hợp thuốc giảm đau).

Rối loạn chức năng tiêu hóa,

Liều dùng

Người lớn: 10 - 20 mg mỗi 4-8 giờ mỗi ngày.

Trẻ 2 - 12 tuổi: 0.2 - 0.4 mg/kg mỗi 4-8 giờ mỗi ngày.

Thời gian điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn không quá 12 tuần.

Cách dùng

Dùng thuốc 15 - 30 phút trước bữa ăn.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).

Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.

Thận trọng

Trẻ nhỏ.

Bệnh nhân suy thận, cho con bú.

Thai kỳ, suy gan nặng: không nên sử dụng.

Phản ứng phụ

Tăng tiết sữa, vú to, đau & giảm ham muốn tình dục.

Hiếm: khô miệng, khát nước, nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ, tiêu chảy, phát ban da, nổi mề đay.

Tương tác thuốc

Thuốc chống cholinergic.

Thuốc ức chế muscarin, thuốc giảm đau opioid.

Chất chủ vận dopamin.

Có thể ảnh hưởng sự hấp thu một số thuốc uống đồng thời, đặc biệt thuốc phóng thích chậm/thuốc tan trong ruột.

Có thể gây trở ngại cho thuốc giảm prolactin huyết thanh khác và một số xét nghiệm.

Thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid. Cimetidin, Na bicarbonat.

Thuốc kháng nấm azol, macrolid, chất ức chế protease HIV, nefazodon

Trình bày và đóng gói

Hỗn dịch uống 5 mg/mL: chai 60 ml.

Nhà sản xuất

Aristopharma.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm