- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần A
- Albiomin: thuốc điều trị giảm albumin máu
Albiomin: thuốc điều trị giảm albumin máu
Albiomin điều trị cấp cứu trường hợp choáng do giảm thể tích máu, đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải khi bỏng nặng. Trong trường hợp giảm protein huyết, đặc biệt là liên quan đến mất quá nhiều albumin.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Biotest.
Thành phần
Mỗi 100mL: Albumin người 20g, trong đó Albumin có ít nhất 96%.
Cơ chế tác dụng
Chức năng sinh lý quan trọng nhất của albumin thu được là nhờ vào khả năng phân bố áp suất keo trong máu và chức năng vận chuyển. Albumin ổn định thể tích tuần hoàn máu và là tác nhân vận chuyển hormone, enzyme, thuốc và các độc tố.
Chỉ định và công dụng
Điều trị cấp cứu trường hợp choáng do giảm thể tích máu mà những phương pháp khác không đủ hiệu quả.
Đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải khi bỏng nặng.
Trong trường hợp giảm protein huyết, đặc biệt là liên quan đến mất quá nhiều albumin.
Kết hợp với truyền thay máu để điều trị tăng bilirubin huyết trong bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh.
Kết hợp để pha loãng máu trong các phẫu thuật nối tắt tuần hoàn tim - phổi và trong hội chứng suy hô hấp người lớn (nếu tính thấm mao mạch phổi không tăng nhiều).
Chế phẩm albumin người không có vai trò trong điều trị thận hư có suy thận, xơ gan mạn, thiếu dinh dưỡng, mặc dù có giảm albumin huyết.
Dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều lượng và cách dùng
Nồng độ chế phẩm Albiomin 20% chỉ định, liều chỉ định cũng như tốc độ truyền dịch phải được điều chỉnh phù hợp với từng cá thể người bệnh. Liều dùng albumin phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của người bệnh và được xác định bằng cách theo dõi huyết áp động mạch phổi, huyết áp tĩnh mạch trung tâm trong khi dùng để tránh tăng quá mức thể tích máu.
Tốc độ truyền albumin là 1-2 mL/phút (dung dịch 5%) hoặc 1 mL/phút (dung dịch 25%), có thể tăng tốc độ truyền trong điều trị choáng. Không nên truyền quá 250 g/48 giờ. Nếu cần dùng quá liều này, phải thay thế bằng huyết tương.
Khi choáng do giảm thể tích máu cấp: Liều ban đầu cho người lớn là 25 g albumin (500 mL dung dịch 5% hoặc 100 mL dung dịch 25%) và cho trẻ em khoảng 1 g/kg. Nếu cần thiết, nhắc lại một liều sau 15-30 phút. Khi có xuất huyết, có thể phải truyền máu toàn phần.
Khi giảm protein huyết: Liều tối đa trong 1 ngày là 2 g/kg thể trọng.
Khi bị bỏng: Liều dùng và thời gian tùy thuộc vào diện tích bỏng, liều dùng cần đủ để hồi phục thể tích huyết tương và giảm hiện tượng cô đặc máu: Truyền 500 mL dung dịch 5% hay 100 mL dung dịch 25% cùng với các dung dịch điện giải. Để điều trị bỏng không khẩn cấp ở trẻ em, dùng 6.25-12.5 g.
Khi tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh: Dùng 1 g/kg thể trọng trước khi truyền thay máu (albumin với liều 1.5-2.5 g/100 mL máu cũng có thể được thêm vào dịch thay máu được truyền).
Cách dùng
Liều dùng, nồng độ của chế phẩm albumin được chỉ định và tốc độ truyền nên được điều chỉnh dựa trên nhu cầu điều trị của từng bệnh nhân. Cần xác định đầy đủ các thông số của tuần hoàn máu, kiểm tra huyết động học của máu đều đặn bao gồm:
Mạch, huyết áp động mạch.
Huyết áp tĩnh mạch trung tâm.
Huyết áp động mạch phổi.
Lượng nước tiểu thải trừ.
Các chất điện giải.
Các chỉ số haematocrit/ haemoglobin.
Đường dùng
Albiomin 20% có thể sử dụng trực tiếp theo đường tĩnh mạch, hoặc cũng có thể pha trong dung dịch đẳng trương (ví dụ dung dịch nước muối sinh lý 0.9%).
Tốc độ truyền phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng lâm sàng và chỉ định điều trị đối với từng bệnh nhân.
Albiomin 20% thích hợp dùng cho bệnh nhân thẩm tách máu và trẻ sơ sinh.
Tốc độ truyền dịch phải được điều chỉnh phù hợp dựa trên đặc điểm tuần hoàn của cá thể và chỉ định điều trị.
Cảnh báo
Lưu ý đặc biệt
Albumin nên được sử dụng thận trọng trong một số bệnh lý có thể gây tăng thể tích máu (cùng với các tác hại của nó) hoặc gây loãng máu, như suy tim mất bù, cao huyết áp, giãn tĩnh mạch thực quản, phù phổi, xuất huyết tạng, thiếu máu nặng, vô niệu do nguyên nhân tại thận và sau thận. Tác động áp suất keo thẩm thấu của albumin 20% cao hơn khoảng 4 lần của huyết tương, vì vậy, khi điều trị với albumin ưu trương, cần tính toán để đảm bảo bù đủ nước cho người bệnh, đề phòng tăng thể tích tuần hoàn quá mức và tăng mất nước.
Dung dịch albumin 20-25% có nồng độ chất điện giải tương đối thấp hơn nồng độ chất điện giải của các dung dịch albumin 4-5%. Cần kiểm tra tình trạng chất điện giải của người bệnh cũng như thực hiện các bước cần thiết khác để phục hồi hoặc làm cân bằng nồng độ chất điện giải cho bệnh nhân khi tiến hành điều trị với albumin.
Không được pha loãng dung dịch albumin với nước cất pha tiêm vì có thể gây tán huyết trên người bệnh.
Trường hợp truyền vào với một thể tích tương đối lớn dung dịch albumin 20%, cần kiểm tra tình trạng đông máu và trị số haematocrit của người bệnh.
Có thể áp dụng các biện pháp chăm sóc cần thiết để đảm bảo bổ sung đầy đủ các chất thay thế cho các thành phần khác của máu (như yếu tố đông máu, chất điện giải, tiểu cầu và hồng cầu).
Cảnh báo đặc biệt
Có thể gây ra tăng thể tích máu nếu liều và tốc độ truyền dịch không được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng tuần hoàn của mỗi bệnh nhân. Ngay khi gặp phải một trong các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng tiền gánh tim mạch như đau đầu, buồn nôn, nghẽn tĩnh mạch cảnh, hay tăng huyết áp, tăng áp suất tĩnh mạch và phù phổi, cần dừng truyền dịch.
Albiomin 20% được sản xuất từ huyết tương người.
Có thể không hoàn toàn loại trừ khả năng bị truyền nhiễm các tác nhân gây nhiễm khuẩn khi điều trị với các chế phẩm được sản xuất từ máu hoặc huyết tương người nói chung. Các nguy cơ này cũng có thể gặp trong trường hợp nhiễm virus chủng chưa xác định hoặc chủng phát sinh, hay các mầm bệnh khác. Các biện pháp chuẩn để phòng ngừa các nhiễm khuẩn gây ra khi điều trị với các chế phẩm có nguồn gốc từ máu hay huyết tương người bao gồm chọn lọc người hiến máu, sàng lọc từng cá nhân người hiến máu và nhóm máu để phân biệt riêng từng chủng vi khuẩn; đồng thời bất hoạt hoặc loại trừ virus. Tuy nhiên, dù đã tiến hành các biện pháp, khi sử dụng các chế phẩm từ máu người hoặc huyết thanh, các tác nhân gây bệnh không hoàn toàn bị loại trừ được các mầm bệnh mà cho đến nay khoa học vẫn chưa phát hiện.
Cho đến nay vẫn chưa có báo cáo về trường hợp bị truyền nhiễm virus khi điều trị với các dung dịch albumin được sản xuất theo tiêu chuẩn của dược điển Châu Âu thông qua kiểm soát các công đoạn sản xuất.
Khuyến cáo đặc biệt: Mỗi khi điều trị với sản phẩm Albiomin 20% cho bệnh nhân cần ghi lại số lô của chế phẩm để đảm bảo được mối liên hệ giữa bệnh nhân với lô thuốc đã dùng.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không thấy bất cứ dấu hiệu nào về ảnh hưởng của Albiomin 20% lên khả năng lái và vận hành máy móc.
Quá liều
Có thể xảy ra tăng thể tích máu nếu liều dùng và tốc độ truyền không được điều chỉnh phù hợp với tình trạng tuần hoàn của người bệnh. Ngay khi gặp các dấu hiệu ban đầu của tình trạng tiền gánh tim mạch (như đau đầu, buồn nôn, nghẽn tĩnh mạch cảnh, hoặc tăng huyết áp, tăng áp suất tĩnh mạch phổi, phù phổi), dừng ngay việc truyền dịch.
Chống chỉ định
Albiomin 20% chống chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với albumin người, người bệnh thiếu máu nặng, người bệnh suy tim, người bệnh tăng thể tích máu, phù phổi.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát về tính an toàn của Albiomin 20% khi điều trị cho phụ nữ có thai hiện vẫn chưa tiến hành. Tuy nhiên, thực nghiệm lâm sàng điều trị với albumin cho thấy không có tác động có hại lên phụ nữ có thai, thai và nhũ nhi sau khi sinh.
Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật chưa đủ dữ liệu để đánh giá độ an toàn của thuốc lên quá trình sinh sản, phát triển của phôi hay bào thai, lên phụ nữ có thai cũng như quá trình phát triển của trẻ trước và sau khi sinh.
Tuy nhiên, cần lưu ý là albumin chính là một thành phần thông thường có trong công thức máu.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các phản ứng nhẹ như bừng mặt, ngứa, sốt và buồn nôn nhưng ít gặp.
Tác dụng phụ gây run, nôn mửa, ban đỏ, tụt huyết áp, mạch nhanh, khó thở xảy ra trong một vài trường hợp. Các phản ứng này thường biến mất nhanh chóng khi giảm tốc độ truyền dịch hoặc khi ngưng truyền. Sốc phản vệ có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Trường hợp sốc phản vệ, ngưng truyền dịch và tiến hành biện pháp điều trị thích hợp.
Thông tin về nguy cơ nhiễm khuẩn khi điều trị - xem mục Cảnh báo.
Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C, không để đóng băng, tránh ánh sáng.
Bảo quản thuốc trong bao bì đóng gói ở nơi khô ráo.
Dung dịch thuốc phải trong suốt hoặc hơi pha màu trắng đục.
Có thể dùng trực tiếp dung dịch thuốc để truyền tĩnh mạch, hoặc có thể pha loãng với một dung môi đẳng trương (ví dụ nước muối sinh lý 0.9%).
Không được pha loãng dung dịch albumin với nước vì có thể gây tiêu huyết cho người nhận.
Khi truyền với một thể tích lớn, cần làm ấm chế phẩm thuốc tới nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ của cơ thể trước khi truyền. Cần sử dụng thuốc ngay sau khi mở nắp lọ.
Không dùng lọ thuốc có vẩn đục hoặc kết tủa, đây có thể là hiện tượng protein trong thuốc bị biến tính hay lọ thuốc đã bị nhiễm khuẩn.
Trình bày và đóng gói
Dung dịch tiêm truyền: hộp 1 lọ 50mL, hộp 1 lọ 100mL.
Bài viết cùng chuyên mục
Atorvastatin
Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.
Agiremid: thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng
Agiremid là thuốc điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng nặng cấp tính của viêm dạ dày cấp và viêm dạ dày mạn.
Azelastine: thuốc điều trị viêm mũi
Azelastine là thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm cũng như viêm mũi vận mạch. Azelastine có sẵn dưới các tên thương hiệu Astelin Nasal Spray, Astepro, Astepro Allergy, Children's Astepro Allergy.
Apitim 5: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau ngực
Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường. Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch vành.
Amitase
Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng, Khó khạc đàm trong các bệnh sau, viêm phế quản, hen phế quản và điều trị đồng thời với các thuốc trị lao trong lao phổi.
Axcel Diphenhydramine Paediatric Syrup: thuốc giảm ho viêm mũi dị ứng
Diphenhydramine HCl là thuốc kháng histamin có tác dụng an thần và kháng muscarin. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1. Giảm ho, giảm viêm mũi dị ứng và viêm phế quản dị ứng.
Axcel Paracetamol: thuốc điều trị hạ sốt giảm các triệu chứng cảm lạnh và giảm đau
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau-hạ sốt. Axcel Paracetamol điều trị hạ sốt, giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm. Giảm đau, dùng trong trường hợp đau răng và đau đầu.
Atropine Pralidoxime: thuốc điều trị ngộ độc phospho hữu cơ
Atropine pralidoxime được sử dụng để điều trị ngộ độc bởi chất độc thần kinh phospho hữu cơ cũng như thuốc trừ sâu phospho hữu cơ ở người lớn và bệnh nhi nặng hơn 41 kg.
Arbaclofen: thuốc điều trị bệnh đa xơ cứng và tự kỷ
Arbaclofen là một loại thuốc được sử dụng để giảm tình trạng co cứng liên quan đến bệnh đa xơ cứn. Arbaclofen cũng đang được nghiên cứu để cải thiện chức năng ở những bệnh nhân mắc hội chứng fragile X và chứng rối loạn phổ tự kỷ.
Acefdrox
Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân có: Tiền sử dị ứng penicillin, tiền sử loét đường tiêu hóa, đặc biệt viêm ruột giả mạc. Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
Amlaxopin: thuốc điều trị tăng huyết áp
Chống chỉ định mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, thuốc chẹn kênh Ca, huyết áp thấp, sốc tim, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim.
Acarbose
Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men alpha - glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat.
Albothyl
Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loé t do mũ tử cung ép), các chứng condylom nhọn.
Acetaminophen / Pamabrom: thuốc giảm đau do đau bụng kinh
Acetaminophen - pamabrom là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm đau do đau bụng kinh. Acetaminophen / pamabrom có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.
Artrodar
Khởi đầu 1 viên/lần/ngày uống cùng bữa ăn tối trong 2 đến 4 tuần đầu tiên, có thể kết hợp NSAID khác, hoặc thuốc giảm đau.
Adrenoxyl
Adrenoxyl! Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch.
Abciximab
Do tăng nguy cơ chảy máu nên có chống chỉ định với có xuất huyết nội tạng; tiền sử tai biến mạch não; mới phẫu thuật hoặc có chấn thương sọ não, u hoặc dị tật nội sọ.
Augmentin SR
Điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn đường hô hấp, như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp do vi khuẩn.
Anaferon for children: thuốc phòng và điều trị các trường hợp nhiễm virut đường hô hấp cấp tính
Dự phòng và điều trị các trường hợp nhiễm virut đường hô hấp cấp tính. Phối hợp điều trị trong các trường hợp nhiễm herpes virut (chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, thủy đậu, herpes môi, herpes sinh dục).
Amiloride hydrocloride
Amilorid là một thuốc giữ kali có tác dụng bài tiết natri - niệu, lợi tiểu và chống tăng huyết áp yếu (so với thuốc lợi tiểu thiazid).
Amphotericin B Deoxycholate: thuốc điều trị nhiễm nấm toàn thân
Amphotericin B Deoxycholate là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của nhiễm nấm toàn thân. Amphotericin B Deoxycholate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.
Ascortonyl
Không có nghiên cứu về độc tính gây quái thai trên thú vật, trên lâm sàng, không có tác dụng gây dị dạng hay độc phôi nào được ghi nhận cho đến nay.
Acetaminophen Phenyltoloxamine: thuốc giảm đau
Acetaminophen phenyltoloxamine là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm đau (giảm đau). Acetaminophen / phenyltoloxamine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác.
Asthmatin: thuốc phòng và điều trị hen suyễn
Phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn. Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
Anastrozole: Anastrol, Anazo, Arezol, Arimidex, Femizet, Victans, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase
Sau khi uống, anastrozol được hấp thu rất nhanh và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt trong vòng 2 giờ
