Canxi: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

2018-05-25 03:31 PM

Khẩu phần canxi trong thức ăn vào khoảng 1g mỗi ngày và được cung cấp chủ yếu bởi sữa, các chế phẩm của sữa và lòng trắng trứng

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Chỉ đinh xét nghiệm canxi

Để xác định nồng độ canxi toàn phần trong huyết thanh. Xét nghiệm này giúp cung cấp các thông tin liên quan với chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa canxi trong cơ thể

Xét nghiệm cũng được chi định để đánh giá các bệnh lý ác tính, do các tế bào ung thư giải phóng canxi và thường gây tăng nồng độ canxi máu nặng.

Cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm canxi

Máu: xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh. Thường không cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước.khi lấy máu làm xét nghiệm, mặc dù một số phòng xét nghiệm vẫn yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu. Nếu có thể được tránh đặt ga rô khi lấy máu xét nghiệm.

Nước tiểu: thu bệnh phẩm 24h. Nước tiểu được thu trong bình chứa có chất bảo quản HCI và/hoặc được bảo quản trong tủ mát.

Giá trị canxi bình thường

Huyết thanh

8,5 -10,5 mg/dl hay 4,2 - 5,3 mEq/L hay 2,1 - 2,6 mmol/L

Nước tiểu

Nam: 100 - 300 mg/24h hay 2,5 - 7,5 mmol/24h.

Nữ 80 - 200 mg/24h hay 2,0 - 5,0 mmoỉ/24h.

Trẻ nhỏ: < 0,50 mg/kg/24h hay < 0,13 mmol/kg/24h.

Tăng nồng độ canxi máu

Các nguyên nhân chính thường gặp

Các di căn xương.

Đa u tủy xương (myeloma).

Cường cận giáp tiên phát (u biểu mô tuyến [adenoma], tăng sản, ung thư).

Ngộ độc vitamin D.

Bệnh Paget.

Nằm bất động lâu ngày.

Bệnh sarcoidose (sarcoidoisis).

Giảm phospho máu.

Dùng thuốc lợi tiểu quá mức gây mất nước nặng.

Các nguyên nhân hiếm gặp

Hội chứng nhiễm kiềm do uống sữa (milk alkali syndrome).

Lạm dụng sử dụng thuốc trung hòa axlt dịch vị (Antacid abuse).

Nhiễm toan hô hấp.

Do các khối u (phổi, thận) gây chế tiết lạc chỗ chất gây tăng canxi máu.

Bệnh lơxêmi (leukemia).

Cường cận giáp cấp ba (tertiary hyperparathyroídism) hay khối u tuyến cận giáp.

Hội chứng Cushing.

To đầu chi.

Bệnh Addison.

Nhiễm độc giáp.

Bệnh Hodgkin.

Hội chứng Williams.

Giảm nồng độ canxi máu

Các nguyên nhân chính thường gặp

Giảm protein máu nhất là khi nồng độ albumin máu thấp.

Giảm hấp thu (Vd: ở người nghiện rượu, tiêu chảy mạn...).

Suy dinh dưỡng nặng.

Bệnh thận mạn.

Suy thận.

Chứng thiếu vitamin D.

Thiểu năng cận giáp tiên phát.

Viêm tụy cấp (chủ yếu trong thể hoại tử-chảy máu).

Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy nơi bài xuất calcitonln.

Truyền máu ồ ạt.

Giảm magiê máu (do đi kèm với giảm bài xuất hormon cận giáp).

Kiềm chuyển hóa.

Còi xương và chứng nhuyễn xương (osteomalacia).

Do thuốc: Calcitonln; Diphosphonat; Mithramycin; EDTA; Thuốc lợi tiểu; Truyền dịch muối.

Tăng nồng độ canxi trong nước tiểu (> 7,5 mmol/24h)

Các nguyền nhân chính thường gặp

Ung thư vú.

Hội chứng Cushing.

Hội chứng Panconi.

Có quá thừa glucocorticoid.

Cường chức năng tuyến giáp.

Cường chức năng tuyến cận giáp.

Ung thư phổi.

Ung thư di căn (nhất là di căn xương).

Hội chứng nhiễm kiềm do uống sữa (Milk-alkali syndrome).

Đa u tủy xương.

Loãng xương (osteoporosỉs).

Bệnh Page.

Nhiễm toan do ống thận.

Bệnh sarcoidose (sarcoidoisis).

Ngộ độc vitamln D.

Bệnh Wilson.

Giảm nồng độ canxi trong nước tiểu (< 2 mmoI/24h)

Hiếm gặp ở người lớn.

Các nguyên nhân chỉnh thường gặp

Suy cận giáp trạng.

Tình trạng giảm hấp thu.

Loạn dưỡng xương do thận (renal osteodystrophy) ở bệnh nhân bị suy thận.

Thiếu hụt vitamin D.

Nhận định chung và ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm canxi

Nhận định chung

Tổng lượng canxi trong cơ thể được ước tính vào khoảng 1 đến 2 kg với 98% lượng này khu trú trong xương và răng.

Canxi là một ion kim loại có nhiều nhất trong cơ thể, song chỉ 0,5% tổng lượng ion này được trao đổi.

Khẩu phần canxi trong thức ăn vào khoảng 1g mỗi ngày và được cung cấp chủ yếu bởi sữa, các chế phẩm của sữa và lòng trắng trứng.

Hấp thụ canxi qua đường tiêu hóa được thực hiện chủ yếu ở tá tràng và phụ thuộc vào:

Lượng canxi ăn vào.

Nồng độ (1 - 25) - OH vitamin D.

Lượng hormon cận giáp (PTH).

Hấp thu canxi tăng lên trong thời kỳ tăng trưởng của cơ thể, khi có thai và khi cho con bú.

Thải trừ canxi được thực hiện:

Chủ yếu qua đường tiêu hoá (bài xuất qua phân khoảng 800 mg/ngày).

Qua nước tiểu (100 - 300 mg/24h).

Trong máu, canxi được thể hiện dưới 2 dạng chính:

Dạng bất hoạt, gắn với các protein (chủ yếu là albumin): chiếm 50% lượng canxi lưu hành trong máu.

Dạng có hoạt tính, không gắn với các protein và lưu hành dưới dạng ion hoá: chiếm khoảng gần một nửa lượng canxi huyết.

Tất cả các biến đổi nồng độ protein huyết thanh sẽ có ảnh hưởng tới nồng độ canxi máu, song chỉ các biến đổi nồng độ canxi ion hoá mới gây các biểu hiện lâm sàng thực sự. Ca++ đóng vai trò quan trọng đối với tình trạng co cơ, chức năng tim, dẫn truyền các xung thần kinh và quá trình cầm máu của cơ thể.

Trong máu, nổng độ canxi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

1. Khẩu phần canxi ăn vào.

2. Chất lượng canxi được hấp thụ qua đường tiêu hoá.

3. Nồng độ protein máu (giảm protein máu sẽ gây giảm nồng độ canxi máu song không làm giảm canxi ion hoá).

4. Nồng độ 1 - 25 - OH Vitamin D: chất này có tác dụng gây tăng canxi máu do làm tăng:

Hấp thụ ở ruột.

Hấp thu ở xương.

Hấp thu ở thận (đồng thời với hấp thu phospho).

5. Nồng độ hormon cận giáp (parathyroid hormone): chất này cũng có tác dụng làm tăng nồng độ canxi máu do làm tăng:

Hấp thu canxi ở ruột (qua vitamin D).

Hấp thu canxi ở xương do tác dụng trực tiếp trên các hủy cốt bào.

Hấp thu canxi ở thận (đổng thời với giảm hấp thu phospho).

6. Nồng độ calcitonin: calcitonin là một hormon do tuyến giáp tiết ra, chất này có tác dụng giảm canxi máu bằng cách làm giảm:

Hấp thu ở xương.

Hấp thu canxi ở ống thận.

7. pH máu.

Nhiễm axỉt máu làm tăng nồng độ canxi ion hoá.

Nhiễm kiềm máu làm giảm nồng độ canxi ion hoá với nguy cơ gây chứng co cứng cơ.

8. Nồng độ phospho: có mối tương quan nghịch giữa nồng độ canxi máu và nồng độ phospho máu: giảm phospho máu sẽ làm tăng canxi máu, trái lại tăng phospho máu sẽ làm giảm canxi máu.

9. Thải trừ canxi của thận (99% lượng canxi được lọc qua cầu thận sẽ được tái hấp thu ở các ống thận). Thải trừ canxi của thận có liến quan với:

Lượng canxi ăn vào:

Khi khẩu phẩn canxi trong chế độ ăn < 200 mg/ngày, thải trù canxi qua nước tiểu < 200 mg/24h.

Khi khẩu phẩn canxi trong chế độ ăn > 1000 mg/ngày, thải trừ canxi qua nước tiểu là 300 mg/24h.

Chức năng của các ống thận (Vd: nhiễm toan do ống thận, hội chứng Fanconi).

Thuốc sử dụng (Vd: thuốc lợi tiểu và truyền muối làm tăng canxi niệu).

Nồng độ vitamin D, hormon cận giáp và calcitonin (vitamin D và hormon cận giáp làm tăng hấp thu canxi ở ống thận, trái lại calcitonin làm giảm quá trình hấp thu này).

Ghi chú:

1. Ở người bình thường, có một hệ thống điều hòa ngược (feed-back) cho phép duy trì nồng độ canxi máu tương đối hằng định:

Tăng canxi máu ức chế tổng hợp hormon cận giáp và làm tăng bài xuất calcitonin với hậu quả là làm giảm canxi máu.

Giảm canxi máu kích thích tổng hợp hormon cận giáp và ức chế bài xuất calcitonin với hậu quả là làm tăng canxi máu.

2. Do một phẩn lớn canxi lưu hành trong máu được gắn với albumin, khi phân tích kết quả định lượng nồng độ canxi máu phải lưu ý tới mối liên quan với nồng độ albumin huyết thanh. Giảm 1g/dL albumin sẽ làm giảm khoảng 0,8 mg/dL canxi máu toàn phần do giảm lượng canxi gắn với albumin mặc dù lượng canxi tự do khống thay đổi. Trong thực hành lâm sàng, có thể tiến hành điểu chỉnh nồng độ canxi máu theo hàm lượng albumin máu bằng công thức:

Canxi máu được điều chỉnh (mmol/L) = Canxi máu (mmol/L) x [40 - albumin máu (g/L)] / 40

Bệnh nhân bị tăng canxi máu có thể có biểu hiện đau xương, sỏi thận và giảm trương lực cơ. Bệnh nhân bị giảm canxi máu (hay giảm nồng độ canxi ion hóa trong huyết thanh) có thể có biểu hiện tê và kiến bò ở bàn tay, chân, quanh miệng, giật cơ, loạn nhịp tim và thậm chí co giật. Các bệnh nhân bị giảm canxi máu cũng có thể có dấu hiệu Chvostek và Trousseau khi khám.

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm

Đặt garô tĩnh mạch quá lâu trong khỉ lấy máu xét nghiệm gây tình trạng ứ trệ tĩnh mạch và có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.

Các thuốc có thể làm tầng nồng độ canxi máu: các steroid làm tăng dị hóa, androgen, thuốc trung hòa axit dịch vị, carbonat canxi, gluconat canxi, các muối canxi, ergocalclíerol, estrogen, hydralazin, indomethacịn, lithium, hormon cận giáp, progesteron, tamoxilen, theophyllin, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, hormon giáp trạng, vitamin A và vỉtamin D.

Các thuốc có thể làm giảm nồng độ canxi máu: acetazolamid, thuốc trung hòa axlt dịch vị (antacid), thuốc chống co giật, asparaginase, aspirin, barbiturat, calcitonin, cisplatin, corticosteroid, cholestyramin, furosemid, gastrin, gentamycin, glucagon, glucose, heparin, hydrocortisorì, insulin, sắt, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu quai, muối magiê, thuốc lợi tiểu thủy ngân, methicillin, phenobarbital, phenytoin, sulíonamid.

Nồng độ canxi niệu thường cao hơn nếu lấy bệnh phẩm ngay sau các bữa ăn.

Các kết quả âm tính giả có thể xảy ra khí nước tiểu kiềm.

Các thuốc có thể làm tầng nồng độ canxi niệu: ammonium chlorld, các androgen, các sterold làm tăng chuyển hóa, thuốc trung hòa axlt dịch vị (antacid), thuốc chống co giật, cholestyramin, furrosemid, lợi tiểu thủy ngân, hormon cận giáp, phosphat, vitamin D.

Các thuốc có thể lầm giảm nồng độ canxi niệu: corticosteroid, aspirin, Indomethacln, thuốc ngừa thai uổng, lợi tiểu nhóm thiazid.

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm canxi

Xét nghiệm định lượng canxi máu xác định nồng độ canxì toàn phần trong huyết thanh. Xét nghiệm này sẽ cung cấp các thông tin hữu ích liên quan với chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa canxi phospho của cơ thể. Vì vậy, đây là:

Xét nghiệm không thể thiếu trong điều chinh

Chứng co cứng cơ (tetany), dị cảm, chuột rút.

Hôn mê không rõ nguồn gốc.

Nôn không giải thích được.

Xét nghiệm hữu ích để theo dõi

Suy thận.

Tinh trạng giảm hấp thu.

Viêm tụy cấp.

Các khối u dl căn xương.

Bệnh nhân được điều trị bằng digitalis, calcltonin hay thuốc lợi tiểu.

Các tình trạng tăng canxi máu bất kể do nguyên nhân nào cũng có thể hoàn toàn không có triệu chứng, hay được biểu hiện với các bệnh cảnh lâm sàng mơ hồ và rất dế nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chỉ có xét nghiệm định lượng nồng độ canxi máu mới giúp phát hiện tình trạng này.

Các tình trạng hạ canxi máu (do rất nhiều nguyên nhân gây nên) thường chỉ có biểu hiện lâm sàng khỉ nồng độ canxi máu < 1,75 mmol/L.

Định lượng canxi ion hóa đôi khi được chỉ định khi bệnh nhân có biểu hiện co cứng cơ (tetanie) và không có lợi ích lâm sàng đặc biệt.

Các bệnh nhân có nồng độ canxi máu thấp cần được hướng dẫn sử dụng các nguồn thực phẩm chứa nhiều canxi như: sữa, phomat, rau cải xanh, hạt đậu trắng và đậu lăng.

Các trẻ nhỏ bị hội chứng Williams (tăng nồng độ canxi máu vô căn) có thể có nồng độ canxi máu rất cao tới mức nguy hiểm. Tinh trạng này có xu hướng thuyên giảm dần khi trẻ lớn lên. Trẻ bị hội chứng này có thể cần sử dụng các chế độ nuôi dưỡng không có canxi ở tuổi bú mẹ và tuổi nhỏ.

Bài viết cùng chuyên mục

Gamma globulin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm globulin miễn dịch

Các gama globulin có tất cả các đặc tính cơ bản về khả năng phản ửng đối với các kháng nguyên đặc hiệu do đó chúng cũng có các đặc tính miễn dịch

Ý nghĩa xét nghiệm vi sinh, vi rus, vi khuẩn

Ở người, sán lá gan lớn ký sinh ở hệ thống tĩnh mạch cửa, con cái đi ngược dòng máu, chảy tới những huyết quản nhỏ và đẻ ở tĩnh mạch cửa đó

Aldolase: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Một số phòng xét nghiệm vẫn yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm để làm tăng tính chính xác của kết quả xét nghiệm

Axit lactic: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm axit lactic, thường được thực hiện trên mẫu máu lấy từ tĩnh mạch ở cánh tay, nhưng cũng có thể được thực hiện trên mẫu máu lấy từ động mạch

C - peptid: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Insulin và peptid C được giải phóng với lượng tương đương vào tuần hoàn, vi vậy nồng độ C peptid có mối tương quan với nồng độ insulin nội sinh

Alpha1 antitrypsin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Dù nguyên nhân là do di truyền hay mắc phải, thiếu hụt Alpha1 antitrypsin khiến cho các enzym tiêu protein có cơ hội gây tổn thương mô phổi

Cortisol trong nước tiểu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Cortisol có nhiều chức năng, nó giúp cơ thể sử dụng đường và chất béo để tạo năng lượng chuyển hóa, nó giúp cơ thể quản lý căng thẳng

Xét nghiệm Galactosemia: ý nghĩa lâm sàng giá trị kết quả

Galactosemia là bệnh được truyền từ cha mẹ sang con, xét nghiệm galactose thường được thực hiện để xác định xem trẻ sơ sinh có mắc bệnh hay không

Testosterone: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Testosterone, ảnh hưởng đến tính năng và phát triển tình dục, ở nam, nó được tạo ra bởi tinh hoàn, ở cả nam và nữ, được tạo ra lượng nhỏ bởi tuyến thượng thận.

Ferritin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Ferritin giúp dự trữ sắt trong cơ thể, vì vậy định lượng nồng độ ferritin cung cấp một chỉ dẫn, về tổng kho dự trữ sắt có thể được đưa ra sử dụng.

Ammoniac máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Ammoniac là một sản phẩm phế thải được hình thành như hậu quả của sự thoái giáng nitrogen trong quá trình chuyển hóa protein tại ruột

Áp lực thẩm thấu huyết thanh: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Khi độ thẩm thấu huyết thanh giảm, cơ thể ngừng giải phóng ADH, làm tăng lượng nước trong nước tiểu

Glucagon máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu và dùng các chất đồng vị phóng xạ để chụp xạ hình trong vòng 48h trước đó có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm

Áp lực thẩm thấu niệu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm giúp để chẩn đoán phân biệt giữa tăng nỉtơ máu nguồn gốc trước thận với hoại tử ống thận cấp do thiếu máu cục bộ gây nên

Kháng thể bệnh Celiac: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Nếu xét nghiệm đang được sử dụng để giúp chẩn đoán các triệu chứng, thì nó phải được thực hiện trong khi vẫn đang ăn thực phẩm có chứa gluten

Progesterone: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Progesterone giúp, chuẩn bị nội mạc tử cung, để nhận trứng, nếu nó được thụ tinh bởi tinh trùng

Aldosteron: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Aldosteron gây các tác động tại các ống lượn xa, tại đó nó gây tăng tái hấp thu natri và clo đồng thời gây tăng bài xuất kali và ion hydrogen

Ý nghĩa xét nghiệm viêm gan

HBsAb (hay Anti HBs) là kháng thể chống kháng nguyên bề mặt viêm gan B, thể hiện sự có miễn dịch với viêm gan B, sử dụng trong theo dõi trong tiêm phòng vacxin

Kháng nguyên carcinoembryonic (CEA): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm ung thư

Xét nghiệm CEA được sử dụng để theo dõi một người trước và trong khi điều trị, cùng với các xét nghiệm khác, xét nghiệm này có thể được sử dụng để xem điều trị có hiệu quả

Ý nghĩa nhuộm hóa học tế bào

Các marker bạch cầu: CD4, CD8, Biết được giảm miễn dịch trong HIV (AIDS), CD4 giảm nặng, tỷ lệ CD4/CD8 giảm nặng

Hồng cầu lưới: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Số lượng hồng cầu lưới, có thể giúp bác sĩ chọn các xét nghiệm khác, cần được thực hiện để chẩn đoán một loại thiếu máu cụ thể, hoặc bệnh khác

Phốt phát trong nước tiểu: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Thận giúp kiểm soát lượng phốt phát trong cơ thể, phốt phát bổ sung được lọc qua thận, và đi ra khỏi cơ thể qua nước tiểu

Hấp thụ D Xyloza: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

D xyloza thường được hấp thụ dễ dàng bởi ruột, khi xảy ra vấn đề hấp thu, D xyloza không được ruột hấp thụ và nồng độ trong máu và nước tiểu thấp

Protein phản ứng C (CRP): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Nồng độ CRP cao là do nhiễm trùng và nhiều bệnh mãn tính, nhưng xét nghiệm CRP không thể chỉ ra vị trí viêm hoặc nguyên nhân gây ra bệnh

Aldosterone máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Khi một khối u tạo ra aldosterone, mức aldosterone sẽ cao trong khi mức renin sẽ thấp, thông thường kiểm tra hoạt động renin được thực hiện khi đo mức aldosterone