Xuất huyết tiêu hóa

2011-10-24 11:39 PM

Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Đại cương

Định nghĩa

Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

Hoàn cảnh xuất huyết tiêu hoá

Giới tính: Gặp cả ở nam và nữ nhưng gặp ở nam nhiều hơn ở nữ.

Tuổi: Gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp từ 20-50 tuổi.

Một số yếu tố thuận lợi

Thay đổi thời tiết: Xuân-hè, thu-đông.

Căng thẳng quá mức.

Sau dùng thuốc chống viêm, giảm đau (NSAIDS), corticoi …

Triệu chứng

Tiền triệu

Đau vùng thượng vị dữ dội hơn mọi ngày ở người có loét dạ dày hoặc loét hành tá tràng.

Cảm giác cồn cào, nóng bỏng vùng thượng vị, mệt lả sau uống NSAIDS hoặc corticoid.

Nhân lúc thay đổi thời tiết, sau gắng sức quá mức hoặc chẳng có lý do gì tự nhiên thấy chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, thoáng ngất, lợm giọng, buồn nôn và nôn.

Có khi không có dấu hiệu báo trước nôn ộc ra nhiều máu đỏ tươi, gặp do vỡ tĩnh mạch thực quản.

Triệu chứng lâm sàng

Nôn ra máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản:

Không có dấu hiệu báo trước.

Tự nhiên nôn ộc ra máu đỏ tươi, không có thức ăn, máu nôn ra có thể đông lại.

Do loét dạ dày, hành tá tràng:

Số lượng ít nhiều tùy mức độ.

Máu thành cục như hạt ngô, hạt đậu.

Màu nâu sẫm hoặc đỏ nhạt.

Lẫn với thức ăn, dịch nhầy loãng.

Chảy máu đường mật:

Nôn máu đông có hình thỏi nhỏ dài giống ruột bút chì.

Ỉa phân có máu:

Đen sệt, nát như nhựa đường, hoặc sệt lỏng như bã cà phê.

Mùi thối khắm (như cóc chết).

Số lần đi ngoài: tùy mức độ có thể 2-3 lần trong 24h hoặc nhiều hơn.

Dấu hiệu mất máu cấp:

Ngất xỉu, vã mồ hôi, chân tay lạnh, nổi da gà, da niêm mạc nhợt; có khi vật vã, giãy dụa. + Mạch quay (nhịp tim) nhanh 120 lần/phút, nhỏ khó bắt.

Huyết áp động mạch tối đa giảm 100-90-80mmHg, có khi không đo được huyết áp. + Đái ít hoặc vô niệu.

Xét nghiệm

Xét nghiệm máu

Hồng cầu giảm (tùy mức độ).

Huyết sắc tố giảm.

Hematocrit giảm.

Hồng cầu lưới tăng (bình thường 0,8-1,2%).

Xét nghiệm phân

Phản ứng Weber- Meyer (+).

Nội soi dạ dày, thực quản

Thấy được ổ máu chảy ở vị trí nào, số lượng một hay nhiều ổ, máu chảy thành tia hay rỉ rả.

Chẩn đoán xuất huyết tiêu hoá

Chẩn đoán xác định

Trường hợp dễ:

Nhìn được chất nôn có máu hoặc phân là máu của bệnh nhân.

Trường hợp khó:

Nếu không chứng kiến, dựa vào hỏi bệnh:

Hỏi kỹ các chất nôn và phân.

Hỏi tiền triệu.

Hỏi tiền sử có bệnh dạ dày, có dùng thuốc NSAIDs, corticoi …

Khám da, niêm mạc nhợt, mạch nhanh nhỏ khó bắt. Đo huyết áp: huyết áp tối đa thấp 100-90-80mmHg.

Xét nghiệm: hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm, hồng cầu lưới tăng.

Nội soi dạ dày-thực quản: thấy vị trí mức độ chảy máu.

Xét nghiệm phân: Weber- Meyer (+).

Chẩn đoán mức độ

Ý nghĩa của chẩn đoán mức độ xuất huyết tiêu hoá:

Chẩn đoán đúng mức độ có phác đồ điều trị phù hợp, kết quả cầm máu nhanh, bệnh nhân hồi phục nhanh.

Để tiên lượng, có phương pháp điều trị hợp lý, hiệu quả (phẫu thuật, tiêm cầm máu qua nội soi…).

Bảng phân loại mức độ xuất huyết tiêu hoá:

Mục tiêu / Mức độ

Nặng

Trung bình

Nhẹ

Mạch quay số (nhịp / phút)

> 120

100 - 120

< 100

Huyết áp (mmHg)

< 90

90 - 100

> 100

Hồng cầu (triệu / mm3)

< 2

2 - 3

> 3

Hemoglobin (%)

< 40

40 - 60

> 60

Hematocrit (%)

< 20

20 - 30

> 30

Cần đoán phân biệt

Ho ra máu: Máu ra sau cơn ho, máu đỏ tươi có bọt, máu ra kéo dài ít dần nên được ví là đuôi khái huyết.

Chảy máu cam: Thăm khám mũi sẽ thấy tổn thương niêm mạc mũi, có mạch máu tổn thương.

Ăn tiết canh; sau ăn tiết canh nôn ra, toàn trạng tốt, da niêm mạc vẫn hồng hào.

Sau uống bismuth, than hoạt, phân có màu đen nhưng không thối khắm, hỏi trước đấy có dùng các thuốc trên.

Phân đen do mật nhiều: phân nhìn kỹ có màu xanh không thối.

Phân đen do táo bón lâu ngày, phân cứng, sẫm, không đen.

Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa

Nguyên nhân chảy máu tiêu hoá cao (từ dây chằng Treitz trở lên)

Những nguyên nhân nằm ở bộ máy tiêu hoá:

Viêm thực quản trào ngược dịch vị, hoá chất.

Ở thực quản:

U thực quản, polip thực quản.

Giãn tĩnh mạch thực quản.

Dị vật: hóc xương, hạt hồng, hạt mít…

Ở dạ dày:

Loét dạ dà-tá tràng.

Ung thư dạ dày.

Viêm dạ dày.

Thoát vị hoành.

Dị dạng mạch máu.

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

Làm cho tĩnh mạch nông thực quản, dạ dày giãn to và có thể vỡ.

Nguyên nhân của tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gặp là:

Xơ gan.

Ung thư gan.

Huyết khối tĩnh mạch cửa.

Viêm tụy mạn.

Bloc ngoài gan:

Đè ép vào tĩnh mạch cửa (ung thư tụy, dạ dày hiếm khi viêm tụy mạn, hạch lao cuống gan, viêm xơ cuống gan sau viêm đường mật, nang đè vào).

Ung thư gan.

Tắc tĩnh mạch cửa do nhiều nguyên nhân.

Bloc trong gan: Xơ gan, gan xơ bẩm sinh, ung thư gan thứ phát.

Bloc trên gan: Tắc tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy (bệnh tắc tĩnh mạch) hoặc tắc các thân tĩnh mạch to trên gan (hội chứng Budd-Chiari).

Chảy máu đường mật: Máu từ trong gan đổ vào đường mật xuống tá tràng.

Nguyên nhân chảy máu đường mật thường là:

Ung thư gan.

Sỏi mật hoặc giun lên ống mật.

Áp xe đường mật.

Dị dạng động mạch gan.

Những nguyên nhân nằm ngoài hệ tiêu hóa:

Một số bệnh máu:

Bệnh bạch cầu cấp, bạch cầu mạn.

Bệnh suy tủy xương: Tiểu cầu giảm dẫn đến chảy máu.

Bệnh máu chậm đông: Thiếu các yếu tố tạo nên prothrompin.

Bệnh ưa chảy máu: Thiếu về số lượng, chất lượng tiểu cầu.

Suy gan; xơ gan, viêm gan làm tỉ lệ prothrombin giảm gây chảy máu.

Do dùng một số thuốc:

Một số thuốc có biến chứng ở dạ dày: corticoid, thuốc chống viêm giảm đau không steroi (NSAIDS)…

Thuốc chống đông: Deparin, dicoumarol.

Nguyên nhân gây chảy máu tiêu hoá thấp (ỉa máu tươi hoặc đen)

Những nguyên nhân ở hệ tiêu hoá:

Ở ruột non: Ít gặp.

Khối u ruột non.

Polyp.

Lồng ruột.

Bệnh Crohn trực tràng.

Viêm túi thừa Meckel.

Ở đại tràng:

Khối u đại tràng nhất là hồi-manh tràng...

Polyp.

Lồng ruột.

Viêm loét hồi-manh tràng do thương hàn.

Bệnh viêm loét trực-đại tràng chảy máu.

Lao đại tràng hay gặp ở hồi-manh tràng.

Bệnh Crohn.

Dị dạng mạch máu.

Loét không đặc hiệu (không rõ nguyên nhân).

Túi thừa (diverticule).

Nguyên nhân ở hậu môn-trực tràng:

Gồm phần lớn các nguyên nhân như ở ruột non, đại tràng; ngoài ra có thể thêm các nguyên nhân sau:

Trĩ hậu môn (nội và ngoại).

Sa niêm mạc hậu môn.

Táo bón.

Kiết lỵ (amip hay trực khuẩn) có thể ở toàn bộ đại tràng nhưng bao giờ cũng gây loét ở trực tràng.

Viêm hậu môn (thường do nhiễm khuẩn).

Nứt hậu môn.

Những nguyên nhân nằm ngoài hệ tiêu hoá:

Gồm các nguyên nhân đã nêu ở phần tiêu hoá cao.

Ngoài ra có thể gặp các nguyên nhân khác hiếm hơn:

Tụy lạc chỗ.

Niêm mạc tử cung lạc chỗ chảy máu trùng với kỳ kinh, dị ứng, niêm mạc ống tiêu hoá phù nề chảy máu. Đặc biệt hội chứng Schonlein hay gây chảy máu tiêu hoá, dễ nhầm với viêm ruột hoại tử.

Cao huyết áp biến chứng chảy máu tiêu hoá.

Để chẩn đoán được nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá không dễ. Ngày nay có sự trợ giúp của siêu âm, nội soi, X quang, xét nghiệm, sinh hoá gan-mật, việc chẩn đoán nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá nhanh và chính xác hơn.

Một số nguyên tắc điều trị cấp cứu

Nhanh chóng tìm cách cầm máu.

Cho bệnh nhân nằm bất động tuyệt đối tại giường.

Mùa đông nằm nơi ấm, mùa hè nằm nơi thoáng nhưng không lộng gió.

Xét nghiệm ngay: HC, Hb, hematocrit, nhóm máu.

Cho bệnh nhân truyền dịch, truyền máu, thuốc cầm máu.

Chống choáng nếu có.

Xác định mức độ xuất huyết tiêu hoá để có thái độ xử lý tích cực thích hợp (điều trị nội, ngoại, hoặc tiêm cầm máu qua nội soi…).

Theo dõi mạch, huyết áp, các chất bài tiết thật sát sao từng giờ.

Nếu xác định rõ nguyên nhân, có thể kết hợp điều trị nguyên nhân.

Bài viết cùng chuyên mục

Tiếng thở phế quản: tại sao và cơ chế hình thành

Bình thường, tiếng thở phế quản không nghe thấy ở trường phổi vì thành ngực làm yếu đi những âm có tần số cao. Nếu có đông đặc, những âm tần số cao này có thể truyền qua được rõ ràng.

Chẩn đoán túi mật to

Để khám túi mật, dùng các phương pháp lâm sàng mà chủ yếu là sờ và trong những trường hợp cần thiết sử dụng phối hợp các phương pháp cận lâm sàng.

Mất thị trường: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Mất thị trường được phát hiện tại giường bệnh nhờ phương pháp đối chiếu. Kiểm tra đồng thời hai người rất có ích về mặt lâm sàng khi nghi ngờ tổn thương thùy đỉnh.

Triệu chứng học thực quản

Thực quản là một ống dẫn thức ăn nối hầu với dạ dày, Nơi đổ vào dạ dày gọi là tâm vị, Thực quản dài khoảng 25 cm, chia làm 3 phần. Đoạn nối hầu và thực quản tạo bởi cơ vân, cơ nhẫn hầu, cơ này tạo cơ thắt trên (sphincter) của thực quản.

Ứ huyết trong bệnh nội tiết: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Ứ huyết trong bệnh nội tiết xuất hiện trong 70% bệnh nhân có hội chứng Cushing, ứ huyết có độ đặc hiệu thấp, do đó cần nhiều đến nhiều nguyên nhân có thể xảy ra trên bệnh nhân.

Bong tróc móng (móng tay Plummer): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Có ít bằng chứng về tỉ lệ hiện mắc bong tróc móng ở bệnh nhân cường giáp. Những triệu chứng khác dường như sẽ xuất hiện trước dấu hiệu bong tróc móng.

U vàng mí mắt trong bệnh tim: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Bệnh nhân với u vàng mí mắt thường là có lipid máu bất thường với LDL cao và HDL thấp. Tuy nhiên, cơ chế liên quan rất đa dạng, phụ thuộc vào bệnh nhân có lipid máu bình thường hay cao hơn bình thường.

Mạch động mạch chậm: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Đây là một dấu hiệu mạch động mạch có giá trị. Có bằng chứng đáng tin cậy về giá trị lâm sàng của nhánh lên chậm và đỉnh chậm. Mạch chậm có giá trị dự đoán hẹp động mạch chủ nặng.

Thở chậm: tại sao và cơ chế hình thành

Giảm tín hiệu từ thần kinh trung ương. vd: thiếu hoặc giảm tín hiệu từ trung tâm hô hấp và do đó giảm những tín hiệu “nhắc nhở” cơ thể hít thở.(vd: tổn thương não, tăng áp lực nội sọ, dùng opiate quá liều).

Khám cảm giác

Cảm giác khách quan là do người bệnh thấy khi ta kích thích vào một vùng cơ thể, Tùy theo vật kích thích kim châm, lông, nóng lạnh mà người bệnh sẽ trả lời khác nhau.

Gõ khi thăm khám: nguyên nhân và cơ chế hình thành âm thanh

Những bác sĩ đòi hỏi phải biết những âm thanh đó là gì, nhưng chúng có thể hữu ích trong việc hiểu người khám đang cố gắng đạt được điều gì khi họ khám bệnh bằng cách gõ.

Rối loạn chuyển hóa Gluxit

Gan có vai trò rất quan trọng trong điều hoà đường máu vì gan tổng hợp glycogen dự trữ, tân tạo glucoza, đồng thời thoái biến glycogen để giữ cho nông độ đường máu luôn luôn hằng định.

Lạo xạo lục cục khớp: tại sao và cơ chế hình thành

Lạo xạo khớp không được sử dụng thực sự trong việc chẩn đoán viêm khớp dạng thấp như nhiều dấu hiệu đặc hiệu cụ thể và triệu chứng khác thường đã hiện diện.

Dấu hiệu Trousseau’s: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Có rất ít các nghiên cứu trực tiếp về độ nhạy và độ đặc hiệu của dấu hiệu trousseau. khoảng 11% tất cả bệnh nhân ung thư sẽ bị viêm tĩnh mạch huyết khối, ngược lại 23% các bệnh nhân được tìm thấy bằng chứng qua khám nghiệm tử thi.

Triệu chứng học tuyến yên

Tuyến yên là một tuyến quan trọng, người ta ví nó như một “nhạc trưởng” có tác dụng điều chỉnh sự hoạt động của các tuyến nội tiết khác. Do đó những thay đổi về chức năng cũng như thay đổi về kích thước của nó đều có thể gây ra những triệu chứng.

Triệu chứng học tụy tạng

Tụy nằm sâu trong ổ bụng, nằm trước các đốt sống thắt lưng 1, 2, Mặt trước của tụy sát với mặt sau của dạ dày, từ đoạn 2 của tá tràng đi chếch lên trên từ phải sang trái đến rốn lách.

Hội chứng nội khoa Guillain Barre

Hội chứng Guillain - Barre nằm trong nhóm viêm đa rễ dây thần kinh, là một hội chứng với các biểu hiện: Tổn thương lan toả nơron thần kinh ngoại vi cả vận động và cảm giác.

Hội chứng hang

Hội chứng hang bao gồm các triệu chứng lâm sàng gay nên bời sự có mặt của một hoặc nhiều hang trong nhu mô phổi đã thải ra ngoài qua phế nang.

Hội chứng Horner: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Hội chứng Horner có thể do do đột quỵ vùng thân não, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp hoặc chấn thương vùng cổ, ngực, thần kinh gai sống, động mạch dưới đòn hay động mạch cảnh, đau nửa đầu phức tạp, gãy xương sọ.

Nghiệm pháp Finkelstein: tại sao và cơ chế hình thành

Chấn thương lặp đi lặp lại hoặc các rối loạn viêm làm viêm, dẫn đến sưng mặt quay cổ tay, thu hẹp không gian mà gân cơ dạng dài ngón cái, cơ duỗi ngắn ngón cái đi qua.

Chứng rậm lông: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Dù có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đa số các cơ chế gây ra chứng rậm lông đều là tăng quá mức androgen. Androgen làm tăng kích thước nang lông và đường kính sợi lông, và kéo dài pha tăng trưởng của sợi lông.

Thất ngôn Broca (thất ngôn diễn đạt): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Thất ngôn Broca hoặc thất ngôn diễn đạt là dấu hiệu định khu của vỏ não ưu thế. Mất ngôn ngữ cấp tính luôn chú trọng dấu hiệu đột quỵ cho đến khi có bằng chứng ngược lại.

Co đồng tử hai bên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Co nhỏ đồng tử 2 bên là triệu chứng của một số rối loạn thần kinh và nhiễm độc. Nguyên nhân phổ biến nhất của co đồng tử ở bệnh nhân có suy giảm ý thức, hoặc hôn mê, hoặc là ngộ độc opioid.

Tiếng cọ màng phổi: nguyên nhân và cơ chế hình thành

Một quá trình xảy ra tại vùng, nguyên nhân gây ra bởi nhiễm trùng, tắc mạch hoặc tình trạng viêm hệ thống có thể dẫn đến hậu quả nhiễm trùng giữa hai màng phổi và sự ma sát giữa chúng.

Khàn tiếng: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Khàn tiếng thường nhất là triệu chứng của viêm dây thanh do virus, nhưng đây cũng có thể là một triệu chứng quan trọng của bệnh lý thần kinh. Khàn tiếng nên được giải thích trong bệnh cảnh lâm sàng toàn diện.