Triệu chứng học bệnh khớp

2011-10-18 04:19 PM

Bệnh khớp có các biểu hiện không chỉ ở khớp mà còn ở các cơ quan khác, do vậy việc thăm khám phải toàndiện bao gồm hỏi bệnh, khám thực thể, X quang và các xét nghiệm.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Bệnh khớp có các biểu hiện không chỉ ở khớp mà còn ở các cơ quan khác, do vậy việc thăm khám  phải toàndiện bao gồm hỏi bệnh, khám thực thể, X quang và các xét nghiệm.

Các triệu chứng cơ năng

Đau  khớp: Là triệu chứng chủ yếu, và quan trọng nhất, thường là lý do chính buộc bệnh nhân phải đi khámbệnh và điều trị.

Đau khớp có 2 kiểu khác nhau:

Đau kiểu viêm (hay đau do viêm), thường đau liên tục trong ngày, đau tăng lên về đêm và sáng, khi nghỉ ngơi không hết đau, mà chỉ giảm đau ít. Đau kiểu viêm gặp trong các bệnh khớp do viêm:thấp  khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp nhiễm khuẩn, các bệnh của tổ chứcliên kết...

Đau không do viêm hay đau kiểu cơ học: Đau tăng khi bệnh nhân cử động, giảm đau nhiều hoặc hết đau khi bệnhnhân nghỉ ngơi, thường gặp trong thoái hoá khớp, các dị tật bẩm sinh...

Các rối loạn vận động khớp:

Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng: Là hiện tượng cứng các khớp, khó cử động khớp khi mới ngủ dậy, phải sau một thời gian hoặc sau nhiều lần cử động khớp thì mới trở lại cảm giác các khớp mềm mại. Thời gian cứng khớp buổisáng có thể kéo dài một giờ đến nhiều giờ. Vị trí hay gặp là các khớp cổ tay, bàn ngón tay, đôi khi ở khớp gối vàkhớp cổ chân.

Dấu hiệu này tương đối đặc trưng cho viêm khớp dạng thấp. Cứng khớp buổi sáng ở khớp đốt sống thắt lưng vàlưng hay gặp trong viêm cột sống dính khớp ở giai đoạn sớm.

Hạn chế các động tác cử động khớp: Tùy theo từng vị trí và mức độ tổn thương khớp mà có thể biểu hiện bằngkhó cầm nắm, hạn chế đi lại, ngồi xổm... Hạn chế vận động có thể do nhiều nguyên nhân như: tổn thương khớp, tổn thương cơ, tổn thương thần kinh…Hạn chế vận động có thể kéodài trong thời gian ngắn có hồi phục hoặc diễn biến kéo dài không hồi phục.

Khai thác các yếu tố bệnh lý trong tiền sử:

Tiền sử bản thận: chấn thương nghề nghiệp, các bệnh trước khi có biểu hiện ở khớp như nhiễm khuẩn, nhiễm độc...

Yếu tố gia đình: trong nhiều bệnh khớp có liên quan đến yếu tố gia đình như viêm cột sống dính khớp, viêm khớpdạng thấp, bệnh Gút...

Các triệu chứng thực thể

Nguyên tắc chung khám bệnh nhân bị bệnh khớp:

Cần bộc lộ các khu vực cần khám  đủ để quan sát, sờ, nắn và khám ở các tư thế khác nhau.

Khám phải tuân theo trình tự để tiện cho việc nhận xét đánh giá. Phải chú ý so sánh 2 bên với nhau và so sánh với người lành.

Cần liệt kê các khớp cần khám và nếu có thể được nên sử dụng các sơ đồ hệ thống các khớp.

Các triệu chứng hay gặp:

Sưng khớp: là triệu chứng quan trọng. Sưng khớp là biểu hiện của viêm ở màng

hoạt dịch khớp, tổ chức phầnmềm cạnh khớp, tràn dịch trong ổ khớp hoặc tăng sinh màng hoạt dịch  và xơ hoá tổ chức cạnh khớp dẫn đến biếnđổi hình thể của khớp hoặc biến dạng khớp.

Sưng khớp dễ phát hiện ở các khớp nông ngoại vi của chi trên hoặc chi dưới, còn các khớp cột sống, khớp háng,khớp vai nằm ở sâu khó phát hiện chính xác triệu chứng sưng khớp.

Vị trí, số lượng: Có thể sưng một khớp, sưng vài khớp và sưng nhiều khớp. Sưng khớp có thể đố i xứng 2 bênhoặc không đối xứng (xưng các khớp nhỏ đối xứng 2 bên hay gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp, sưng khớp lớn, khớp vừa, ở một hoặc vài khớp không đối xứng hay gặp trong bệnh thấp khớp cấp.

Sưng khớp đốt bàn-ngón  cái bàn chân một bên hoặc hai bên hay gặp trong bệnh Gút cấp tính.

Tính chất sưng khớp: sưng kèm nóng, đỏ, đau, đối xứng hay không đối xứng.

Diễn biến của sưng khớp:

Di chuyển từ khớp này sang khớp khác-khớp cũ khỏi hoàn toàn trong thời gian ngắn< 1 tuần (hay gặp trong bệnh thấp khớp cấp).

Tăng dần: Sưng khớp xuất hiện thêm ở các khớp mới, trong khi các khớp cũ vẫn sưng, đau kéo dài (hay gặptrong bệnh viêm khớp dạng thấp, Gút mạn tính...).

Không di chuyển, cố định: Chỉ tổn thương ở một khớp hay vài khớp không chuyển sang các khớp khác.

Hay tái phát: Sưng khớp tái đi tái lại nhiều lần ở cùng vị trí.

Biến dạng: Là do hậu quả của những biến đổi đầu xương, dây chằng bao khớp làm lệch trục của khớp.

Biến dạng thường đi kèm: Hiện tượng dính, hạn chế vận động hoặc dính hoàn toàn các khớp.

Cột sống biến dạng có thể dẫn đến gù, vẹo, mất đường cong sinh lý (gặp trong bệnh viêm cột sống dính khớp, thoát  vị đĩa đệm, thoái hoá cột sống và  một số bệnh cột sống khác).

Biến dạng bàn tay hình lưng dĩa, bàn tay gío thổi gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp.

Hạn chế vận động:

Chú ý quan sát dáng đi, tư thế đứng của bệnh nhân, khả năng cúi, động tác ngồi xổm, các cử động của chi...

Có 2 loại hạn chế vận động:

Hạn chế vận động chủ động: Bệnh nhân không tự làm được động  tác theo yêu cầu của thầy thuốc nhưng dưới tácđộng của thầy thuốc thì các động tác thụ động vẫn làm được. Triệu chứng này là do tổn thương cơ, thần kinh hoặcphối hợp cả hai.

Hạn chế vận động thụ động: bệnh nhân không  làm được các động  tác theo yêu cầu, dưới tác động của thầythuốc các động  tác đó cũng không  làm được. Triệu chứng này là do tổn thương tại khớp (do dính khớp, do tổnthương dây chằng hoặc sụn khớp...).

Tại mỗi khớp cần khám tất cả các động  tác để phát hiện sự hạn chế cử động ở các tư thế:gấp, duỗi, dạng, kh p,xoay…

Tầm hoạt động của khớp bị tổn thương cần so sánh với tầm hoạt động ở khớp lành bên đối diện của bệnh nhân,hoặc với tầm hoạt động khớp ở người bình thường để đánh giá mức độ hạn chế vận động khớp. Hoặc đo tầm vậnđộng khớp bằng thước đo góc.

Các dấu hiệu thực thể khác:

Tràn dịch ổ khớp: Rõ nhất ở khớp gối (có dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè), tràn dịch ổ khớp các khớp kháckhó phát hiện hơn.

Lỏng lẻo khớp: Cử động khớp vượt quá mức bình thường (ở khớp gối có dấu hiệu há khớp khi đứt dây chằng bêntrong, hay bên ngoài, dấu hiệu rút ngăn kéo khi đứt dây chằng chéo).

Tiếng lắc rắc: Khi cử động có thể nghe tiếng lạo xạo hoặc tiếng lắc rắc trong ổ khớp (hay gặp trong thoái hoá khớp).

Các biến đổi ngoài da và phần mềm:

Ban đỏ vòng: ban đỏ nổi gờ trên mặt da hình tròn hoặc bầu dục có viền xung quanh, da ở vùng trung tâm bìnhthường, xuất hiện và mất đi nhanh, không ngứa và không bong vẩy. Vị trí ban đỏ vòng gặp ở phần ngực, bụng làchủ yếu. Ban đỏ vòng gặp trong bệnh thấp khớp cấp.

Ban đỏ hình cánh bướm nổi trên mặt da ở gò má 2 bên và vùng môi trên không bong vảy, không ngứa.

Ban đỏ rải rác, ban đỏ dạng đĩa gặp ở thận hoặc các chi; các ban có hình tròn hoặc có thể có loét, hoại tử ởtrung tâm. Ban đỏ hình cánh bướm và ban đỏ dạng  đĩa hay gặp trong bệnh luput ban đỏ hệ thống.

Ban đỏ kèm theo có bong vẩy  trắng hình giọt hoặc mảng gặp trong bệnh viêm khớp vảy nến.

Các hạt dưới da: hay gặp ở mặt duỗi của khớp, kích thước từ vài mi li mét đến vài xăng ti mét, không đau, khôngđỏ, không di động gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp gọi là hạt thấp dưới da. Những hạt có tính chất gần giốngnhư hạt thấp   ưới da nhưng xuất hiện và mất đi nhanh chóng trong giai đoạn đầu của bệnh thấp khớp cấp đượcgọi là hạt mây-ne (Meynet). Trong bệnh Gút mạn tính có các hạt lắng đọng a.uric ở vành tai, ở gần các khớp;kích thước to nhỏ khácnhau (gọi là hạt tophi).

Sẹo co kéo, hoặc vết rò mủ do lao.

Khối áp xe lạnh hay gặp ở vùng thắt lưng.

Teo cơ đùi, cơ mông.

Teo khối cơ chung thắt lưng, cột sống thắt lưng thẳng và phẳng tạo thành hình  ảnh thắt lưng hình “cánh phản”gặp trong viêm cột sống dính khớp giai đoạn muộn.

Đau các điểm bám gân cơ khi thăm khám...

Các triệu chứng toàn thân:

Sốt, gầy sút, mệt mỏi: gặp trong nhiều bệnh khớp khác nhau, sốt cao kéo dài hay gặp trong bệnh luput ban đỏ hệ thống.

Các tổn thương ở các tạng có liên quan:

Tim mạch: Thấp khớp cấp (TKC) có viêm tim biểu hiện bằng nhịp nhanh, tiếng tim mờ, nhịp ngựa phi, tràn dịchmàng ngoài tim...

Phổi: Khối u ở đỉnh phổi, kèm triệu chứng sưng đau khớp điển hình, ngón tay dùi trống (hội chứng Pierre-Marie).

Thần kinh: hội chứng chèn ép tủy gặp trong VCSDK có biến dạng cột sống mức độ nặng.

Tổn thương các bộ phận khác của cơ thể (viêm mống mắt và viêm mống mắt thể mi hay gặp trong VCSDK).

X - quang trong chẩn đoán bệnh về khớp

X - quang khớp có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán các bệnh khớp, nhưng những thay đổi về hình ảnh X - quang thườngxuất hiện muộn và có một số bệnh khớp không có biến đổi hình ảnh X - quang của khớp. Do vậy về nguyên tắc baogiờ cũng phải kết hợp giữa lâm sàng, X-quang và các xét nghiệm mới có giá trị chẩn đoán bệnh một cách chính xác.

Hình ảnh X - quang cho thấy các hình thái chung của xương-khớp, trục của khớp, đầu xương, vỏ xương và các bèxương.

Những thay đổi ở đầu xương gồm: thưa xương, các ổ khuyết xương, hiện tượng xơ, dày màng xương.

Thay đổi của khe khớp:

Hẹp khe khớp, thay đổi hình ảnh của bờ khớp, không đều, nham nhở.

Dính khớp: Mất hình khe khớp, có các dải xơ, có thể có phá hủy đầu xương, lệch trục.

Khe khớp rộng ra khi có tràn dịch khớp.

Trật khớp một phần hay trật khớp hoàn toàn.

Các hình ảnh dị vật trong khe khớp gặp trong trường hợp vôi hoá sụn khớp.

Thay đổi của cột sống:

Thay đổi về các đường cong của cột sống, hình thái  và kích thước của thận đốt

như: xẹp thận đốt sống, dínhcác đốt sống do lao, sự hình thành các cầu xương cột sống trong VCSDK, hình các mỏ xương trong thoái hoákhớp.

Hình ảnh vôi hoá các dây chằng cột sống.

Thay đổi hình thái kích thước của các khớp liên đốt sống và đĩa đệm.

Thay đổi của khe khớp cùng chậu trong VCSDK.

Mờ, hẹp khe khớp, hình  ảnh các dải xơ hoặc dính toàn bộ khe khớp tùy theo mức độ viêm khớp cùng chậu.

Các xét nghiệm dùng trong các bệnh khớp

Các xét nghiệm về phản ứng viêm

Phản ánh tình trạng viêm trong cơ thể, có giá trị theo dõi, điều trị các bệnh khớp do viêm, nhưng không có giá trịtrong chẩn đoán nguyên nhân.

Tốc độ lắng hồng cầu: Tăng trong nhiều bệnh: TKC, VKDT, các bệnh của tổ chức liên kết, viêm khớp nhiễm khuẩn, Gút cấp tính.

Fibrinogen: tăng trong các bệnh khớp có viêm.

CPR (+).

Điện di protein có thể thấy α2-globulin tăng cao, γ-globulin tăng trong các bệnh viêm mạn tính.

Các xét nghiệm miễn dịch

Các kháng thể kháng liên cầu khuẩn:

ASLO (anti streptolysin 0).

ASK (anti streptokinase).

ASH (anti strepto hyaluronidase).

Thường dùng hơn cả là ASLO. Khi các phản ứng (+) chứng tỏ trong cơ thể đã  có nhiễm liên cầu khuẩn  β tanhuyết nhóm A. ASLO (+) khi >200đv; test thường (+) trong TKC, có khi dương tính trong các bệnh khác cónhiễm liên cầu khuẩn như viêm cầu thận cấp, viêm mủ da.

Yếu tố thấp (rheumatoid factor):

Là một kháng thể kháng IgG, có khả năng ngưng kết với γ-globulin. Về bản chất nó là IgM, IgG hay IgA nhưng chủ yếu là IgM.

Có 2 cách phát hiện:

Phản ứng waaler-rose: Dùng hồng cầu người nhóm O, rh (-) gắn với γ-globulin cho phản ứng với huyết thanh củabệnh nhân. Nếu có yếu tố thấp (+) sẽ có hiện tượng ngưng kết hồng cầu. Phản ứng (+) khi độ pha loãng  là 1/16.

Phản ứng γ-latex: Dùng các hạt nhựa latex gắn với  γ-globulin  người, sau đó cho phản ứng với huyết thanh bệnhnhân sẽ có hiện tượng ngưng kết. Phản ứng (+) khi độ pha loãng  là 1/32.

Yếu tố thấp (+) trong 70% các trường hợp VKDT, thường (+) muộn sau khi bị bệnh > 6 tháng. Có thể thấy yếu tốthấp trong một số bệnh khác như luput ban đỏ, viêm gan mạn tấn công ...

Tìm tế bào Hargraves (LE) trong máu và tủy.

Tế bào LE là những bạch cầu đa nhân  thực bào những mảnh nhân của tế bào bị huỷ hoại do yếu tố kháng nhânlưu hành trong huyết thanh. LE (+)  ở 85% các trường hợp luput ban đỏ hệ thống, và có (+) trong 10% VKDT.

Khi ủ huyết thanh bệnh nhân (có yếu tố kháng nhân) với tế bào bạch cầu người thì nhân tế bào bị thoát ra ngoài, và được các tế bào bạch cầu khác thực bào tạo ra tế bào LE gọi là hiện tượng Haserick

Các xét nghiệm kháng thể kháng nhân:

Thường  dùng xét nghiệm tìm kháng thể kháng nhân bằng phương  pháp miễn dịch huỳnh quang, hay dùng các tếbào nuôi cấy WIL2, HEP2 ủ với huyết thanh bệnh nhân, nếu có kháng thể kháng nhân nó sẽ gắn với nhân tế bào vàdùng hệ thống phát hiện bằng kháng thể huznh quang.

Kháng thể kháng nhân (+) 90-95% ở các trường hợp luput ban đỏ.

Các xét nghiệm miễn dịch khác:

Định lượng bổ thể CH50- C3, C4, định lượng các phức hợp miễn dịch...

Những xét nghiệm tìm nguyên nhân

Cấy nhầy họng tìm streptococus, chọc hút dịch tìm vi khuẩn, tìm tế bào ác tính, cấy máu khi nghi ngờ nhiễmkhuẩn huyết.

Phản ứng Mantoux.

Định lượng a.uric máu trong bệnh Gút.

Sinh thiết màng hoạt dịch để xét nghiệm giải phẫu bệnh.

Các xét nghiệm đặc biệt

Xét nghiệm dịch khớp:

Dịch khớp bình thường  trong, không màu, nhớt, tế bào < 500/ mm3, đa số là bạch cầu đơn nhân  và tế bào màng hoạt dịch, albumin khoảng 2 g%, mucin 800 mg%.

Mucin test: Dùng a.axetic 7N, có hiện tượng đông kết của mucin ở mức độ khác nhau.

Các xét nghiệm khác:

Cấy khuẩn, tìm các tinh thể trong dịch khớp, tế bào hình chùm nho (VKDT). XN yếu tố thấp trong dịch khớp.

Xét nghiệm HLA:

HLA B27(+) 80-90% các trường hợp VCSDK, hoặc với tỉ lệ thấp  hơn (30%) trong các bệnh cột sống khác.

HLADR4 : (+) trong 70% các trường hợp VKDT.

HLADR3: Trong luput ban đỏ...

Soi ổ khớp: có thể quan sát hình  ảnh đại thể, sinh thiết màng hoạt dịch, lấy bỏ các dị vật trong ổ khớp, và mộtsố thủ thuật khác. Soi ổ khớp chỉ được tiến hành ở các cơ sở chuyên khoa phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Bài viết cùng chuyên mục

Thở Kussmaul: tại sao và cơ chế hình thành

Thở Kussmaul là một đáp ứng thích nghi của nhiễm toan chuyển hóa. Việc thở sâu, nhanh trong thì hít vào làm giảm thiểu khoảng chết giải phẫu, hiệu quả nhiều hơn việc ‘thổi bay’ khí CO2, do đó sẽ giảm tình trạng nhiễm toan và làm tăng pH.

Dấu hiệu đường rãnh (Sulcus sign): tại sao và cơ chế hình thành

Trên nền một khớp vai không ổn định, khi kéo cánh tay xuống, đầu của xương cánh tay sẽ di chuyển tương đối xuống dưới so với khớp vai. Đây cũng là nguyên nhân làm xuất hiện “rãnh” trên da.

Hội chứng Protein niệu

Thành phần chủ yếu của protein niệu thông thường là albumin và globulin, Dựa vào kết quả điện di protein, người ta chia protein niệu chọn lọc và không chọn lọc.

Liệt dây thần kinh ròng rọc (dây IV): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Thần kinh ròng rọc kích thích cơ chéo trên đối bên và bắt chéo ngay sau khi thoát ra khỏi phía sau trung não. Tổn thương dây IV gây hậu quả ở mắt bên đối diện.

Hội chứng Horner: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Hội chứng Horner có thể do do đột quỵ vùng thân não, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp hoặc chấn thương vùng cổ, ngực, thần kinh gai sống, động mạch dưới đòn hay động mạch cảnh, đau nửa đầu phức tạp, gãy xương sọ.

Nhịp tim chậm: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Có quá nhiều nguyên nhân có khả năng gây chậm nhịp nên độ đặc hiệu của dấu hiệu cho một bệnh thì thấp. Nếu được thấy ở một bệnh nhân đáng lẽ có nhịp tim bình thường, thì thường có khả năng là dấu hiệu của bệnh tiềm ẩn rất nặng.

Trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal reflux disease - GERD) là tình trạng thực quản trở nên viêm tấy dưới tác dụng của aci đi từ dạ dày lên.

Phát hiện tổn thương bệnh học hệ tiết niệu

Có thể biết được những tổn thương giải phẫu bệnh học đó qua những biểu hiện gián tiếp bằng xét nghiệm nước tiểu hoặc qua những biểu hiện trực tiếp bằng sinh thiết thận.

Triệu chứng cơ năng trong bệnh mạch máu

Tuỳ theo các nhân tố từ trong lòng động mạch hoặc từ bên ngoài tác động đến. Ví dụ nhân tố cơ giới (chấn thương thành mạch, tắc mạch), nhân tố tinh thần, lạnh, nóng, hoá chất.

Mạch động mạch chậm: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Đây là một dấu hiệu mạch động mạch có giá trị. Có bằng chứng đáng tin cậy về giá trị lâm sàng của nhánh lên chậm và đỉnh chậm. Mạch chậm có giá trị dự đoán hẹp động mạch chủ nặng.

Biến đổi hình dạng sóng tĩnh mạch cảnh: sóng a đại bác

Cơ chế của hầu hết nguyên nhân gây song a đại bác là do sự chênh lệch về thời gian tâm thu giữa nhĩ và thất, hậu quả là tâm nhĩ co trong khi van ba lá đang đóng.

Rối loạn Glucose (đường) máu

Tế bào trong đảo Langerhans của tụy tạng tiết ra insulin là chất làm hạ glucoza máu là chủ yếu, Glucoza tiết ra từ tế bào trong đảo Langerhans cũng có tác dụng.

Rối loạn chuyển hóa lipid

Lipit là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất của cơ thể (ở người bình thường, lipit có thể chiếm tới 40% thể trọng). lipit còn tham gia vào cấu trúc tế bào (màng bào tương), đặc biệt là tổ chức thàn kinh và nội tiết.

Âm thổi tâm trương: tiếng clack mở van

Khoảng cách từ tiếng A2 đến tiếng clack mở van thì ngược lại một phần so với mức độ chênh áp giữa tâm nhĩ và tâm thất trong kì tâm trương. Nói cách khác, khoảng cách tiếng A2 đến tiếng clack mở van càng ngắn, sự chênh áp càng lớn và mức độ hẹp van càng nặng.

Dấu hiệu Hoover: tại sao và cơ chế hình thành

Khi lồng ngực bị ứ khí nặng, cơ hoành thường bị căng ra. Hậu quả là, khi cơ hoành co lại ở thì hít vào thì tạo nên di động đi vào, kéo theo bờ sườn, ngược lại với di động đi xuống bình thường.

Phản hồi gan tĩnh mạch cảnh: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Phản hồi gan tĩnh mạch cảnh hữu ích khi phối hợp với những dấu hiệu và triệu chứng khác và sẽ tăng giá trị tăng JVP. Nó nhạy nhưng không đặc hiệu cho bất kì bệnh nào, vì vậy phải xem xét tổng thể lâm sàng.

Giãn mao mạch: tại sao và cơ chế hình thành

Rất khó để đưa ra cơ chế riêng của từng loại giãn mao mạch trong cuốn sách này. Cơ chế chủ yếu do giãn mao mạch mãn tính. Ngoại lệ hội chứng giãn mao mạch xuất huyết di truyền là do có sự tổn thương thực sự của mạch máu.

Chẩn đoán túi mật to

Để khám túi mật, dùng các phương pháp lâm sàng mà chủ yếu là sờ và trong những trường hợp cần thiết sử dụng phối hợp các phương pháp cận lâm sàng.

Âm thổi liên tục: âm thổi còn ống động mạch

Ở bệnh nhân tồn tại ống động mạch, có sự tồn tại sự liên kết bền vững giữa động mạch chủ và động mạch phổi, máu lưu thông từ vùng có áp lực cao ở động mạch chủ và vùng có áp lực thấp ở động mạch phổi, tạo nên nửa đầu tiên của âm thổi.

Nghiệm pháp Thompson: tại sao và cơ chế hình thành

Khi gân Achilles bị đứt, phản ứng này sẽ không xảy ra. Gân achilles gắn không hiệu quả với xương gót và không thể nâng gót lên được khi cơ dép bị ép.

Bệnh võng mạc do tăng huyết áp và bắt chéo động tĩnh mạch

Một tiểu động mạch võng mạc dãn lớn bắt chéo một tĩnh mạch và có thể đè xẹp nó và gây phù nề đoạn xa chỗ bắt chéo. Tĩnh mạch sẽ có dạng đồng hồ cát ở mỗi bên chỗ bắt chéo.

Thăm khám cận lâm sàng tim

Bằng phương pháp chiếu thông thường, các tia x quang toả từ bóng ra nên khi chiếu hình ảnh của tim có kích thước to hơn kích thước thực sự.

Xanh tím và xanh tím ngoại biên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Tím ngoại biên gây ra bởi dòng máu chảy chậm và tăng tách lấy oxy ở các chi. Khi cơ thể người tiếp xúc với lạnh, co mạch ngoại biên xảy ra để duy trì sự ấm áp.

Hội chứng hạ Glucose (đường) máu

Người ta nhận thấy nói chung glucoza máu từ 60mg%, trở xuống chắc chắn có triệu chứng, glucoza máu càng hạ, triệu chứng càng nặng. Nhưng không nhất thiết có sự hạ glucoza máu và sự nặng nhẹ của các biểu hiện lâm sàng.

Biến đổi hình thái sóng tĩnh mạch cảnh: mất sóng y xuống

Bất cứ bệnh lý nào làm hạn chế hoặc ngăn cản sự đổ đầy tâm thất trong kì tâm trương đều gây mất sóng y - xuống. Trong chèn ép tim, áp lực từ dịch trương, gây cản trở đổ đầy thất trong kì tâm trương và do đó làm mất sóng y xuống.